Học tiếng Trung online
Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản

Tổng hợp bài tập ngữ pháp tiếng Trung thương mại Tập 1

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản là nội dung chính của bài học ngày hôm nay chúng tôi sẽ đăng tải cho tất cả các bạn. Bài học này do Thầy Nguyễn Minh Vũ thiết kế lên chương trình đào tạo cho các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn theo bộ sách giáo trình học tiếng Trung thương mại 8 tập Thầy Vũ chủ biên. Bộ sách Giáo trình Tiếng Trung thương mại ChineMaster này sẽ cung cấp cho các bạn học viên vừa mới bắt đầu học tiếng Trung những kiến thức nền tảng và cơ bản cũng như thiết yếu về tiếng Trun thương mại cho các học viên có thể dễ dàng tiếp thu và cũng có thể tự học tiếng Trung online tại nhà và muốn luyện thi HSK 9 cấp theo tiêu chuẩn mới nhất. Hằng ngày trên kênh Học tiếng Trung online này sẽ đăng tải rất rất nhiều bài giảng bổ ích và lí thú được đăng công khai và hoàn toàn miễn phí. Các bạn học viên hãy nhớ theo dõi để lưu các bài giảng về học dần nhé.

Hãy củng cố lại kiến thức cũ Giáo trình tiếng Trung thương mại đọc hiểu văn bản hợp đồng trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại đọc hiểu văn bản hợp đồng

Các bạn học viên hãy nhanh tay ấn vào link sau đây để đăng ký là thành viên của khóa học tiếng Trung giao tiếp do Thầy Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đứng lớp giảng dạy ở link bên dưới nhé, toàn bộ nội dung giáo án bài giảng mà Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sử dụng được trích dẫn từ bộ giáo trình uy tín của ChineMaster.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Bạn học viên nào còn chưa cài đặt bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mà muốn sử dụng bộ gõ tiếng Trung trên máy tính ở phiên bản tốt nhất thì hãy nhanh tay tải về theo hướng dẫn cụ thể của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ ở link bên dưới nhé. Các bạn cần phải sử dụng bộ gõ này để nâng cao khả năng học từ vựng tiếng Trung,ghi nhớ mặt chữ Hán một cách nhanh chóng nhất.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin miễn phí

Bên dưới Thầy Nguyễn Minh Vũ cung cấp cho các bạn thông tin về Khóa học nhập hàng Trung Quốc Taobao tận gốc giá tận xưởng cho các bạn học viên có nhu cầu nhập hàng hoặc sử dụng hàng nội địa Trung Quốc, các bạn đang muốn biết thêm kiến thức trong lĩnh vực này thì hãy tham khảo ngay nhé.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster quận 10 TP HCM là địa chỉ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao, các khóa học luyện thi tiếng Trung HSK 1 đến luyện thi HSK 9,các bạn học viên trên toàn quốc có thể đăng ký học ở cả 2 chi nhánh tại Hà Nội và TP HCM.

Tham khảo khóa học tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội

Tham khảo khóa học tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM

Bộ giáo trình giảng dạy tiếng Trung tốt nhất và uy tín nhất ChineMaster được sử dụng đại trà cho các hệ thống của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chi nhánh Hà Nội và ChineMaster TPHCM. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hiện nay chỉ sử dụng duy nhất và độc quyền bộ sách giáo trình tiếng Trung này. Các bạn xem chi tiết ở link sau nhé.

Giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển Thầy Vũ

Nội dung Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản Thầy Vũ thiết kế lên chương trình đào tạo cho các khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn theo bộ sách giáo trình học tiếng Trung thương mại 8 tập Thầy Vũ chủ biên.

患有偏头痛可能会致残,并可能导致缺课或工作,在学校或工作中效率低下,无法履行家庭责任,错过家庭、社交和休闲活动。

全世界估计有 10 亿人和 3900 万美国人患有偏头痛。

虽然各种触发因素可以引发偏头痛发作,但它们不会直接导致发作或潜在疾病。

医生对导致偏头痛的原因的理解仍然存在差距。然而,一些医生将偏头痛的大脑描述为过度活跃或超敏感,这意味着偏头痛患者的大脑对环境刺激(如压力或睡眠障碍)的反应比没有偏头痛的人的大脑反应更强烈,从而导致在称为偏头痛发作的症状中。

偏头痛无法治愈,但治疗和生活方式方法可以帮助最大限度地减少一个人的发作次数,并缩短或减轻确实发生的发作的严重程度。

偏头痛有两种主要类型:有先兆或无先兆。先兆偏头痛又分为四种亚型:典型先兆偏头痛、脑干先兆偏头痛、偏瘫偏头痛和视网膜偏头痛。其中一些子类型有自己的子子类型。一个人可能同时患有不止一种类型的偏头痛以及其他类型的头痛。

根据一个人每月出现症状的天数,偏头痛也分为慢性或发作性。慢性偏头痛被定义为每月经历 15 天或更多天的偏头痛,持续至少三个月。发作性偏头痛定义为每月出现少于 15 天的偏头痛症状。

全世界估计有 1.44 亿人——以及 3 到 700 万美国人——患有慢性偏头痛。与发作性偏头痛一样,慢性偏头痛在女性中的发病率是男性的 3 倍。

确定您患有哪种类型的偏头痛可能会帮助您和您的医生为您选择正确的治疗方法。如果您想参与临床试验,这可能是必不可少的。

以前称为普通偏头痛,无先兆偏头痛的特点是头痛,通常在头部的一侧,具有搏动性,因体力活动而恶化,并伴有恶心或对光和声音敏感。

没有先兆的偏头痛可能有一个前驱症状或警告阶段,在这个阶段,一个人会出现抑郁、渴望食物、难以集中注意力、无法控制的打哈欠等症状。

它也可以有一个后期阶段,当头痛已经消退,但一个人感到疲倦和疼痛并且难以集中注意力时。

或者,在偏头痛的头痛阶段过去后,一个人可能会感到兴高采烈,甚至欣喜若狂。

它通常引起与无先兆偏头痛相同的症状,只是偏头痛发作的头痛阶段之前会出现神经系统障碍,可能包括视觉、语言或感觉变化。

视觉光环的例子包括看到星星、锯齿形或闪烁的灯光;视力模糊;暂时的盲点或有色点;和隧道视野。

感觉障碍可能包括身体、面部或舌头的一部分有针刺感或麻木感。

在某些情况下,先兆症状的出现不会伴随或跟随头痛。

这种类型的偏头痛,以前称为基底型偏头痛,是一种罕见的有先兆的偏头痛类型。它通常包括神经系统症状,例如复视、说话和听力问题、头晕以及失去平衡和协调能力。

视网膜偏头痛是导致一只眼睛暂时性视力丧失的一种极为罕见的原因。当一个人反复出现单侧视觉障碍(包括偏头痛先兆中常见的视觉症状类型)或与偏头痛相关的失明时,就会被诊断出来。这些症状往往会在五分钟或更长时间内演变,可能持续长达一个小时,并且可能伴随或伴随头痛。

慢性偏头痛被定义为至少三个月内每月发生 15 天或更多天的头痛,其中至少有八天头痛具有偏头痛样特征。

鉴于慢性偏头痛症状的频率,可能无法确定一次偏头痛发作何时结束而另一次发作何时开始。也很难确定一个人是否真的患有慢性偏头痛或其他疾病,例如药物过度使用性头痛,预计会导致每天或几乎每天的头部疼痛。

根据头痛疾病的国际分类,可能有必要保留详细的头痛日记至少一个月,以确定一个人正在经历哪种类型的头痛或头痛。

周期性呕吐综合症 在周期性呕吐综合症中,一个人会出现严重的恶心和呕吐,每次持续一个小时或更长时间,最多持续 10 天。在定期发生的攻击之间。

腹部偏头痛 这种类型的发作性偏头痛主要在儿童中被诊断出来。症状包括腹痛、恶心和呕吐。右上箭头 患有腹部偏头痛的孩子通常不会在青春期发作涉及头痛,但会在成年后继续发展。

良性阵发性眩晕 在这种综合征中,其他方面健康的儿童会反复出现短暂的眩晕发作,这些发作在没有任何警告的情况下发生,并在没有意识丧失的情况下自发消退。在发作期间,儿童可能会出现眼球震颤(不受控制的水平或垂直眼球运动)、平衡或协调受损(称为共济失调)、呕吐、皮肤苍白和恐惧。

良性阵发性斜颈 发生于婴儿和幼儿,该综合征导致头部向一侧倾斜,有或没有轻微旋转,并在自发恢复其正常位置之前保持倾斜数分钟至数天。在发作期间,婴儿或儿童可能脸色苍白、易怒、看起来不舒服或全身不适、呕吐,或者在年龄较大的儿童中平衡或协调能力受损。

偏头痛是一种原发性头痛疾病,紧张型头痛也是如此。两者的原因都没有完全理解,但两者似乎都涉及对刺激的高度敏感,无论是疼痛,在紧张性头痛的情况下,还是在偏头痛的情况下环境变化。

虽然头部疼痛是偏头痛和紧张性头痛的症状,但偏头痛发作通常伴有恶心,并且在进行日常体育活动时会变得更糟,而紧张型头痛则不然。

此外,由偏头痛引起的头痛通常发生在头部的一侧,而紧张性头痛通常会影响两侧。

偏头痛往往具有搏动或悸动的性质,而紧张型头痛的疼痛被描述为压迫或紧绷。

患有一种原发性头痛疾病并不排除患有另一种。事实上,许多人同时患有偏头痛和紧张型头痛。

偏头痛的症状因偏头痛的类型和个人而异。但总的来说,偏头痛发作非常痛苦,会干扰您的日常生活。

偏头痛最常见的症状是头部疼痛——通常表现为强烈的悸动感,通常在头部的一侧,但有时在头部的两侧,有时从头部的一侧开始并移动到另一侧。

前驱症状或警告阶段 您可能会在先兆症状或头痛发作前一两天注意到偏头痛发作的第一个迹象。右上箭头 这些早期警告症状可能包括情绪变化、对某些食物的渴望、肌肉僵硬、注意力不集中、对声音或光敏感、疲劳和睡眠困难、打哈欠和尿频。
光环阶段 多达三分之一的人会经历光环阶段,它可以持续五分钟到一个小时,并且随着时间的推移强度会增加。光环可能涉及看到亮点或光的图案,以及身体各个部位的麻木或刺痛,但不包括麻痹。

头痛阶段疼痛伴随着头痛阶段,持续数小时至三天。搏动性疼痛可能从头部的一侧开始,然后移动到两侧。它可能伴有恶心和呕吐以及视力模糊和对某些刺激(如光和噪音)敏感。在偏头痛发作的这个阶段,人们通常会寻找一个安静、黑暗的房间来休息或睡觉。

后遗症或宿醉阶段在偏头痛发作的最后阶段,当头痛缓解时,可能会出现疲劳和身体疼痛。您可能难以集中注意力,并且可能仍然对某些刺激过敏。

并非每个患有偏头痛的人都会经历所有四个阶段,即使是那些通常会经历的人,在每次偏头痛发作时也可能不会经历所有四个阶段。

偏头痛的确切原因仍然未知。研究表明,遗传和环境因素可能起作用。

研究已将脑干和三叉神经的变化与偏头痛联系起来。

大脑中的化学失衡也可能涉及。根据美国偏头痛基金会的数据,抑郁和焦虑长期以来一直与偏头痛有关——抑郁症影响了 25% 的偏头痛患者,50% 的人患有焦虑症。

在童年时期,偏头痛通常对男孩的影响大于对女孩的影响,但这种趋势在青春期会逆转。在成年期,女性比男性更容易患偏头痛。似乎荷尔蒙的变化,特别是涉及雌激素的变化,发挥了作用。

一些女性发现避孕药或激素替代疗法等激素药物会加重偏头痛,而另一些女性发现它们可以减少头痛的频率。

经历偏头痛的女性通常会在月经期之前或之后不久发生,此时雌激素下降。

Giáo án chương trình đào tạo lớp tiếng Trung thương mại cơ bản ứng dụng thực tế theo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản.

Huàn yǒu piān tóutòng kěnéng huì zhì cán, bìng kěnéng dǎozhì quē kè huò gōngzuò, zài xuéxiào huò gōngzuò zhōng xiàolǜ dīxià, wúfǎ lǚ háng jiātíng zérèn, cuòguò jiātíng, shèjiāo hé xiūxián huódòng.

Quán shìjiè gūjì yǒu 10 yì rén hé 3900 wàn měiguó rén huàn yǒu piān tóutòng.

Suīrán gè zhǒng chùfā yīnsù kěyǐ yǐnfā piān tóutòng fāzuò, dàn tāmen bù huì zhíjiē dǎozhì fāzuò huò qiánzài jíbìng.

Yīshēng duì dǎozhì piān tóutòng de yuányīn de lǐjiě réngrán cúnzài chājù. Rán’ér, yīxiē yīshēng jiāng piān tóutòng de dànǎo miáoshù wéi guòdù huóyuè huò chāo mǐngǎn, zhè yìwèizhe piān tóutòng huànzhě de dànǎo duì huánjìng cìjī (rú yālì huò shuìmián zhàng’ài) de fǎnyìng bǐ méiyǒu piān tóutòng de rén de dànǎo fǎnyìng gèng qiángliè, cóng’ér dǎozhì zài chēng wèi piān tóutòng fāzuò de zhèngzhuàng zhōng.

Piān tóutòng wúfǎ zhìyù, dàn zhìliáo hé shēnghuó fāngshì fāngfǎ kěyǐ bāngzhù zuìdà xiàndù de jiǎnshǎo yīgè rén de fǎ zuò cìshù, bìng suōduǎn huò jiǎnqīng quèshí fāshēng de fǎ zuò de yánzhòng chéngdù.

Piān tóutòng yǒu liǎng zhǒng zhǔyào lèixíng: Yǒu xiānzhào huò wú xiānzhào. Xiānzhào piān tóutòng yòu fēn wéi sì zhǒng yà xíng: Diǎnxíng xiānzhào piān tóutòng, nǎo gàn xiānzhào piān tóutòng, piāntān piān tóutòng hé shìwǎngmó piān tóutòng. Qízhōng yīxiē zi lèixíng yǒu zìjǐ de zǐ zǐ lèixíng. Yīgè rén kěnéng tóngshí huàn yǒu bùzhǐ yī zhǒng lèixíng de piān tóutòng yǐjí qítā lèixíng de tóutòng.

Gēnjù yīgè rén měi yuè chūxiàn zhèngzhuàng de tiānshù, piān tóutòng yě fēn wéi mànxìng huò fāzuò xìng. Mànxìng piān tóutòng bèi dìngyì wèi měi yuè jīnglì 15 tiān huò gèng duō tiān de piān tóutòng, chíxù zhìshǎo sān gè yuè. Fāzuò xìng piān tóutòng dìngyì wèi měi yuè chūxiàn shǎo yú 15 tiān de piān tóutòng zhèngzhuàng.

Quán shìjiè gūjì yǒu 1.44 Yì rén——yǐjí 3 dào 700 wàn měiguó rén——huàn yǒu mànxìng piān tóutòng. Yǔ fāzuò xìng piān tóutòng yīyàng, mànxìng piān tóutòng zài nǚxìng zhòng de fǎ bìng lǜ shì nánxìng de 3 bèi.

Quèdìng nín huàn yǒu nǎ zhǒng lèixíng de piān tóutòng kěnéng huì bāngzhù nín hé nín de yīshēng wèi nín xuǎnzé zhèngquè de zhìliáo fāngfǎ. Rúguǒ nín xiǎng cānyù línchuáng shìyàn, zhè kěnéng shì bì bùkě shǎo de.

Yǐqián chēng wèi pǔtōng piān tóutòng, wú xiānzhào piān tóutòng de tèdiǎn shì tóutòng, tōngcháng zài tóu bù de yī cè, jùyǒu bódòng xìng, yīn tǐlì huódòng ér èhuà, bìng bàn yǒu ěxīn huò duì guāng hé shēngyīn mǐngǎn.

Méiyǒu xiānzhào de piān tóutòng kěnéng yǒu yīgè qiánqū zhèngzhuàng huò jǐnggào jiēduàn, zài zhège jiēduàn, yīgè rén huì chūxiàn yìyù, kěwàng shíwù, nányǐjízhōng zhùyì lì, wúfǎ kòngzhì de dǎ hāqian děng zhèngzhuàng.

Tā yě kěyǐ yǒu yīgè hòuqí jiēduàn, dāng tóutòng yǐjīng xiāotuì, dàn yīgè rén gǎndào píjuàn hé téngtòng bìngqiě nányǐ jízhōng zhùyì lì shí.

Huòzhě, zài piān tóutòng de tóutòng jiēduàn guòqù hòu, yīgè rén kěnéng huì gǎndào xìnggāocǎiliè, shènzhì xīnxǐ ruò kuáng.

Tā tōngcháng yǐnqǐ yǔ wú xiānzhào piān tóutòng xiāngtóng de zhèngzhuàng, zhǐshì piān tóutòng fāzuò de tóutòng jiēduàn zhīqián huì chūxiàn shénjīng xìtǒng zhàng’ài, kěnéng bāokuò shìjué, yǔyán huò gǎnjué biànhuà.

Shìjué guānghuán de lìzi bāokuò kàn dào xīngxīng, jùchǐ xíng huò shǎnshuò de dēngguāng; shìlì móhú; zhànshí de mángdiǎn huò yǒusè diǎn; hé suìdào shìyě.

Gǎnjué zhàng’ài kěnéng bāokuò shēntǐ, miànbù huò shétou de yībùfèn yǒu zhēn cì gǎn huò mámù gǎn.

Zài mǒu xiē qíngkuàng xià, xiānzhào zhèngzhuàng de chūxiàn bù huì bànsuí huò gēnsuí tóutòng.

Zhè zhǒng lèixíng de piān tóutòng, yǐqián chēng wèi jīdǐ xíng piān tóutòng, shì yī zhǒng hǎnjiàn de yǒu xiānzhào de piān tóutòng lèixíng. Tā tōngcháng bāokuò shénjīng xìtǒng zhèngzhuàng, lìrú fù shì, shuōhuà hé tīnglì wèntí, tóuyūn yǐ jí shīqù pínghéng hé xiétiáo nénglì.

Shìwǎngmó piān tóutòng shì dǎozhì yī zhī yǎnjīng zhànshí xìng shìlì sàngshī de yī zhǒng jíwéi hǎnjiàn de yuányīn. Dāng yīgè rén fǎnfù chūxiàn dān cè shìjué zhàng’ài (bāokuò piān tóutòng xiānzhào zhōng chángjiàn de shìjué zhèngzhuàng lèixíng) huò yǔ piān tóutòng xiāngguān de shīmíng shí, jiù huì bèi zhěnduàn chūlái. Zhèxiē zhèngzhuàng wǎngwǎng huì zài wǔ fēnzhōng huò gèng cháng shíjiān nèi yǎnbiàn, kěnéng chíxù zhǎng dá yīgè xiǎoshí, bìngqiě kěnéng bànsuí huò bànsuí tóutòng.

Mànxìng piān tóutòng bèi dìngyì wéi zhìshǎo sān gè yuè nèi měi yuè fāshēng 15 tiān huò gèng duō tiān de tóutòng, qízhōng zhìshǎo yǒu bā tiān tóutòng jùyǒu piān tóutòng yàng tèzhēng.

Jiànyú mànxìng piān tóutòng zhèngzhuàng de pínlǜ, kěnéng wúfǎ quèdìng yīcì piān tóutòng fāzuò hé shí jiéshù ér lìng yīcì fāzuò hé shí kāishǐ. Yě hěn nán quèdìng yīgè rén shìfǒu zhēn de huàn yǒu mànxìng piān tóutòng huò qítā jíbìng, lìrú yàowù guòdù shǐyòng xìng tóutòng, yùjì huì dǎozhì měitiān huò jīhū měitiān de tóu bù téngtòng.

Gēnjù tóutòng jíbìng de guójì fēnlèi, kěnéng yǒu bìyào bǎoliú xiángxì de tóutòng rìjì zhìshǎo yīgè yuè, yǐ quèdìng yīgè rén zhèngzài jīnglì nǎ zhǒng lèixíng de tóutòng huò tóutòng.

Zhōuqí xìng ǒutù zònghé zhèng zài zhōuqí xìng ǒutù zònghé zhèng zhōng, yīgè rén huì chūxiàn yánzhòng de ěxīn hé ǒutù, měi cì chíxù yīgè xiǎoshí huò gèng cháng shíjiān, zuìduō chíxù 10 tiān. Zài dìngqí fāshēng de gōngjí zhī jiān.

Fùbù piān tóutòng zhè zhǒng lèixíng de fǎ zuò xìng piān tóutòng zhǔyào zài értóng zhōng bèi zhěnduàn chūlái. Zhèngzhuàng bāokuò fùtòng, ěxīn hé ǒutù. Yòushàng jiàntóu huàn yǒu fùbù piān tóutòng de hái zǐ tōngcháng bù huì zài qīngchūnqí fāzuò shèjí tóutòng, dàn huì zài chéngnián hòu jìxù fāzhǎn.

Liángxìng zhèn fā xìng xuànyūn zài zhè zhǒng zònghé zhēng zhōng, qítā fāngmiàn jiànkāng de értóng huì fǎnfù chūxiàn duǎnzàn de xuànyūn fāzuò, zhèxiē fāzuò zài méiyǒu rènhé jǐnggào de qíngkuàng xià fāshēng, bìng zài méiyǒu yìshí sàngshī de qíngkuàng xià zìfā xiāotuì. Zài fāzuò qíjiān, értóng kěnéng huì chūxiàn yǎnqiú zhènchàn (bù shòu kòngzhì de shuǐpíng huò chuízhí yǎnqiú yùndòng), pínghéng huò xiétiáo shòu sǔn (chēng wèi gòng jì shītiáo), ǒutù, pífū cāngbái hé kǒngjù.

Liángxìng zhèn fā xìng xié jǐng fāshēng yú yīng’ér hé yòu’ér, gāi zònghé zhēng dǎozhì tóu bù xiàng yī cè qīngxié, yǒu huò méiyǒu qīngwéi xuánzhuǎn, bìng zài zìfā huīfù qí zhèngcháng wèizhì zhīqián bǎochí qīngxié shù fēnzhōng zhì shù tiān. Zài fāzuò qíjiān, yīng’ér huò értóng kěnéng liǎnsè cāngbái, yì nù, kàn qǐlái bu shūfú huò quánshēn bùshì, ǒutù, huòzhě zài niánlíng jiào dà de értóng zhōng pínghéng huò xiétiáo nénglì shòu sǔn.

Piān tóutòng shì yī zhǒng yuán fā xìng tóutòng jíbìng, jǐnzhāng xíng tóutòng yěshì rúcǐ. Liǎng zhě de yuányīn dōu méiyǒu wánquán lǐjiě, dàn liǎng zhě sìhū dōu shèjí duì cìjī de gāodù mǐngǎn, wúlùn shì téngtòng, zài jǐnzhāng xìng tóutòng de qíngkuàng xià, háishì zài piān tóutòng de qíngkuàng xià huánjìng biànhuà.

Suīrán tóu bù téngtòng shì piān tóutòng hé jǐnzhāng xìng tóutòng de zhèngzhuàng, dàn piān tóutòng fāzuò tōngcháng bàn yǒu ěxīn, bìngqiě zài jìnxíng rìcháng tǐyù huódòng shí huì biàn dé gèng zāo, ér jǐnzhāng xíng tóutòng zé bùrán.

Cǐwài, yóu piān tóutòng yǐnqǐ de tóutòng tōngcháng fāshēng zài tóu bù de yī cè, ér jǐnzhāng xìng tóutòng tōngcháng huì yǐngxiǎng liǎng cè.

Piān tóutòng wǎngwǎng jùyǒu bódòng huò jì dòng dì xìngzhì, ér jǐnzhāng xíng tóutòng de téngtòng bèi miáoshù wèi yāpò huò jǐn bēng.

Huàn yǒuyī zhǒng yuán fā xìng tóutòng jíbìng bìng bù páichú huàn yǒu lìng yī zhǒng. Shìshí shàng, xǔduō rén tóngshí huàn yǒu piān tóutòng hé jǐnzhāng xíng tóutòng.

Piān tóutòng de zhèngzhuàng yīn piān tóutòng de lèixíng hé gèrén ér yì. Dàn zǒng de lái shuō, piān tóutòng fāzuò fēicháng tòngkǔ, huì gānrǎo nín de rìcháng shēnghuó.

Piān tóutòng zuì chángjiàn de zhèngzhuàng shì tóu bù téngtòng——tōngcháng biǎoxiàn wéi qiángliè de jì dònggǎn, tōngcháng zài tóu bù de yī cè, dàn yǒushí zài tóu bù de liǎng cè, yǒushí cóng tóu bù de yī cè kāishǐ bìng yídòng dào lìng yī cè.

Qiánqū zhèngzhuàng huò jǐnggào jiēduàn nín kěnéng huì zài xiānzhào zhèngzhuàng huò tóutòng fāzuò qián yī liǎng tiān zhùyì dào piān tóutòng fāzuò de dì yīgè jīxiàng. Yòushàng jiàntóu zhèxiē zǎoqí jǐnggào zhèngzhuàng kěnéng bāokuò qíngxù biànhuà, duì mǒu xiē shíwù de kěwàng, jīròu jiāngyìng, zhùyì lì bù jízhōng, duì shēngyīn huò guāng mǐngǎn, píláo hé shuìmián kùnnán, dǎ hāqian hé niàopín.
Guānghuán jiēduàn duō dá sān fēn zhī yī de rén huì jīnglì guānghuán jiēduàn, tā kěyǐ chíxù wǔ fēnzhōng dào yīgè xiǎoshí, bìngqiě suízhe shíjiān de tuīyí qiángdù huì zēngjiā. Guānghuán kěnéng shèjí kàn dào liàngdiǎn huò guāng de tú’àn, yǐjí shēntǐ gège bùwèi de mámù huò cì tòng, dàn bù bāokuò mábì.

Tóutòng jiēduàn téngtòng bànsuízhe tóutòng jiēduàn, chíxù shù xiǎoshí zhì sān tiān. Bódòng xìng téngtòng kěnéng cóng tóu bù de yī cè kāishǐ, ránhòu yídòng dào liǎng cè. Tā kěnéng bàn yǒu ěxīn hé ǒutù yǐjí shìlì móhú hé duì mǒu xiē cìjī (rú guāng hé zàoyīn) mǐngǎn. Zài piān tóutòng fāzuò de zhège jiēduàn, rénmen tōngcháng huì xúnzhǎo yī gè ānjìng, hēi’àn de fángjiān lái xiūxí huò shuìjiào.

Hòuyízhèng huò sù zuì jiēduàn zài piān tóutòng fāzuò de zuìhòu jiēduàn, dāng tóutòng huǎnjiě shí, kěnéng huì chūxiàn píláo hé shēntǐ téngtòng. Nín kěnéng nányǐ jízhōng zhùyì lì, bìngqiě kěnéng réngrán duì mǒu xiē cìjī guòmǐn.

Bìngfēi měi gè huàn yǒu piān tóutòng de rén dūhuì jīnglì suǒyǒu sì gè jiēduàn, jíshǐ shì nàxiē tōngcháng huì jīnglì de rén, zài měi cì piān tóutòng fāzuò shí yě kěnéng bù huì jīnglì suǒyǒu sì gè jiēduàn.

Piān tóutòng dí quèqiè yuányīn réngrán wèizhī. Yánjiū biǎomíng, yíchuán hé huánjìng yīnsù kěnéng qǐ zuòyòng.

Yánjiū yǐ jiāng nǎo gàn hé sānchā shénjīng de biànhuà yǔ piān tóutòng liánxì qǐlái.

Dànǎo zhōng de huàxué shīhéng yě kěnéng shèjí. Gēnjù měiguó piān tóutòng jījīn huì de shùjù, yìyù hé jiāolǜ chángqí yǐlái yīzhí yǔ piān tóutòng yǒuguān——yìyù zhèng yǐngxiǎngle 25% de piān tóutòng huànzhě,50% de rén huàn yǒu jiāolǜ zhèng.

Zài tóngnián shíqí, piān tóutòng tōngcháng duì nánhái de yǐngxiǎng dàyú duì nǚhái de yǐngxiǎng, dàn zhè zhǒng qūshì zài qīngchūnqí huì nìzhuǎn. Zài chéngnián qí, nǚxìng bǐ nánxìng gēng róngyì huàn piān tóutòng. Sìhū hè’ěrméng de biànhuà, tèbié shì shèjí cí jīsù de biànhuà, fāhuīle zuòyòng.

Yīxiē nǚxìng fāxiàn bìyùn yào huò jīsù tìdài liáofǎ děng jīsù yàowù huì jiāzhòng piān tóutòng, ér lìng yīxiē nǚxìng fāxiàn tāmen kěyǐ jiǎnshǎo tóutòng de pínlǜ.

Jīnglì piān tóutòng de nǚxìng tōngcháng huì zài yuèjīng qí zhīqián huò zhīhòu bùjiǔ fāshēng, cǐ shí cí jīsù xiàjiàng.

Giáo án giảng dạy kiến thức quan trọng cho khóa học luyện dịch tiếng Trung thương mại theo sách Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản.

Chứng đau nửa đầu có thể gây tàn phế và có thể dẫn đến việc bỏ lỡ ngày học hoặc ngày làm việc, kém hiệu quả ở trường hoặc nơi làm việc, không thể thực hiện các trách nhiệm gia đình và bỏ lỡ các hoạt động gia đình, xã hội và giải trí.

Ước tính có khoảng 1 tỷ người trên thế giới và 39 triệu người Mỹ mắc chứng đau nửa đầu.

Mặc dù nhiều tác nhân kích hoạt có thể gây ra các cơn đau nửa đầu, nhưng chúng không trực tiếp gây ra các cuộc tấn công hoặc bệnh lý có từ trước.

Vẫn còn khoảng trống trong hiểu biết của các bác sĩ về nguyên nhân gây ra chứng đau nửa đầu. Tuy nhiên, một số bác sĩ mô tả não của người đau nửa đầu là quá hiếu động hoặc siêu nhạy cảm, theo đó, họ có nghĩa là não của người bị đau nửa đầu phản ứng mạnh hơn với các kích thích từ môi trường như căng thẳng hoặc rối loạn giấc ngủ so với não của người không bị đau nửa đầu, dẫn đến trong các triệu chứng được gọi là cơn đau nửa đầu.

Không có cách chữa trị chứng đau nửa đầu, nhưng các phương pháp điều trị và cách tiếp cận lối sống có thể giúp giảm thiểu số lượng các cuộc tấn công của một người và rút ngắn hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của những cơn đau đó xảy ra.

Có hai loại đau nửa đầu chính: có hoặc không có hào quang. Chứng đau nửa đầu có hào quang được chia thành bốn loại phụ: đau nửa đầu có hào quang điển hình, đau nửa đầu có hào quang thân não, đau nửa đầu liệt nửa người và đau nửa đầu võng mạc. Và một số kiểu con này có các kiểu con của riêng chúng. Một người có thể bị đồng thời nhiều loại đau nửa đầu cũng như các loại đau đầu khác.

Chứng đau nửa đầu cũng được phân loại là mãn tính hoặc từng đợt, dựa trên số ngày mỗi tháng một người có các triệu chứng. Đau nửa đầu mãn tính được định nghĩa là cơn đau nửa đầu kéo dài từ 15 ngày trở lên mỗi tháng trong ít nhất ba tháng. Đau nửa đầu từng đợt được định nghĩa là có ít hơn 15 ngày xuất hiện các triệu chứng đau nửa đầu mỗi tháng.

Ước tính có khoảng 144 triệu người trên thế giới – và 3 đến 7 triệu người Mỹ – mắc chứng đau nửa đầu mãn tính. Cũng như chứng đau nửa đầu từng cơn, chứng đau nửa đầu mãn tính ở nữ giới nhiều hơn nam giới gấp 3 lần.

Xác định loại chứng đau nửa đầu mà bạn mắc phải có thể giúp bạn và bác sĩ chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bạn. Nó có thể rất cần thiết nếu bạn muốn tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng.

Trước đây được gọi là chứng đau nửa đầu thông thường, chứng đau nửa đầu không kèm theo cảm giác đau đầu có đặc điểm là đau đầu thường ở một bên đầu, chất lượng như rung, nặng hơn khi hoạt động thể chất và kèm theo buồn nôn hoặc nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh.

Chứng đau nửa đầu không có hào quang có thể có một giai đoạn tiền triệu, hoặc cảnh báo, trong đó một người trải qua các triệu chứng như trầm cảm, thèm ăn, khó tập trung, ngáp không kiểm soát và các triệu chứng khác.

Nó cũng có thể có một giai đoạn hậu sắc tố, khi cơn đau đầu đã thuyên giảm, nhưng một người cảm thấy mệt mỏi, đau nhức và khó tập trung.

Ngoài ra, một người có thể cảm thấy phấn chấn và thậm chí là hưng phấn sau khi giai đoạn đau đầu của cơn đau nửa đầu qua đi.

Nó thường gây ra các triệu chứng giống như chứng đau nửa đầu mà không có biểu hiện của cơn đau nửa đầu, ngoại trừ giai đoạn đau đầu của cơn đau nửa đầu diễn ra trước các rối loạn thần kinh có thể bao gồm các thay đổi về thị giác, lời nói hoặc cảm giác.

Ví dụ về hào quang thị giác bao gồm nhìn thấy các ngôi sao, đường ngoằn ngoèo hoặc đèn nhấp nháy; mờ mắt; điểm mù tạm thời hoặc có màu; và tầm nhìn đường hầm.

Rối loạn cảm giác có thể bao gồm cảm giác kim châm hoặc tê ở một phần cơ thể, mặt hoặc lưỡi.

Trong một số trường hợp, các triệu chứng hào quang xảy ra mà không kèm theo đau đầu hoặc theo sau chúng.

Loại chứng đau nửa đầu này, trước đây được gọi là chứng đau nửa đầu kiểu cơ bản, là một loại chứng đau nửa đầu có biểu hiện hào quang hiếm gặp. Nó thường bao gồm các triệu chứng thần kinh như nhìn đôi, nói và nghe có vấn đề, chóng mặt, mất thăng bằng và phối hợp.

Đau nửa đầu võng mạc là một nguyên nhân cực kỳ hiếm gây mất thị lực tạm thời ở một mắt. Nó được chẩn đoán khi một người bị rối loạn thị giác một bên lặp đi lặp lại – bao gồm các loại triệu chứng thị giác thường thấy trong chứng đau nửa đầu – hoặc mù liên quan đến đau nửa đầu. Các triệu chứng này có xu hướng tiến triển trong 5 phút trở lên, có thể kéo dài hàng giờ và có thể kèm theo hoặc sau đó là đau đầu.

Đau nửa đầu mãn tính được định nghĩa là cơn đau đầu xảy ra từ 15 ngày trở lên mỗi tháng trong ít nhất ba tháng, với cơn đau đầu có các đặc điểm giống như đau nửa đầu vào ít nhất tám ngày trong số đó.

Với tần suất xuất hiện của các triệu chứng trong chứng đau nửa đầu mãn tính, không thể xác định khi nào một cơn đau nửa đầu kết thúc và một cơn khác bắt đầu. Cũng có thể khó xác định liệu một người trên thực tế có bị chứng đau nửa đầu mãn tính hay mắc một tình trạng khác, chẳng hạn như đau đầu do lạm dụng thuốc, có thể gây ra đau đầu hàng ngày hoặc gần hàng ngày.

Theo Phân loại Quốc tế về Rối loạn Đau đầu, việc ghi nhật ký chi tiết về cơn đau đầu trong ít nhất một tháng có thể là cần thiết để xác định loại đau đầu – hoặc đau đầu – một người đang trải qua.

Hội chứng Nôn mửa theo chu kỳ Trong hội chứng nôn mửa theo chu kỳ, một cá nhân trải qua các cơn buồn nôn và nôn mửa dữ dội kéo dài một giờ hoặc hơn trong tối đa 10 ngày cùng một lúc. Giữa các cuộc tấn công, diễn ra theo chu kỳ đều đặn.

Đau nửa đầu ở bụng Loại đau nửa đầu từng cơn này được chẩn đoán chủ yếu ở trẻ em. Các triệu chứng bao gồm đau bụng, buồn nôn và nôn mửa. Mũi tên hướng lên phải Trẻ em bị đau nửa đầu ở bụng thường không có các cơn đau đầu ở tuổi vị thành niên nhưng sẽ phát triển khi trưởng thành.

Chóng mặt kịch phát lành tính Trong hội chứng này, nếu không thì những đứa trẻ khỏe mạnh thường xuyên trải qua những cơn chóng mặt ngắn lặp đi lặp lại mà không có dấu hiệu báo trước và giải quyết một cách tự nhiên mà không mất ý thức. Trong các đợt tấn công, trẻ có thể bị rung giật nhãn cầu (cử động mắt ngang hoặc dọc không kiểm soát được), suy giảm khả năng thăng bằng hoặc phối hợp (gọi là mất điều hòa), nôn mửa, da xanh xao và sợ hãi.

Tật vẹo cổ kịch phát lành tính Xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, hội chứng này khiến đầu nghiêng sang một bên, có hoặc không xoay nhẹ, và nghiêng trong vài phút đến vài ngày trước khi tự quay lại vị trí bình thường. Trong suốt cuộc tấn công, trẻ sơ sinh hoặc trẻ em có thể xanh xao và cáu kỉnh, có vẻ khó chịu hoặc nói chung là không khỏe, nôn mửa, hoặc ở trẻ lớn hơn, bị suy giảm thăng bằng hoặc phối hợp.

Đau nửa đầu là một loại rối loạn đau đầu nguyên phát, cũng như đau đầu do căng thẳng. Nguyên nhân của cả hai đều không được hiểu đầy đủ, nhưng cả hai dường như đều liên quan đến sự nhạy cảm tăng cao với các kích thích, cho dù là cơn đau, trong trường hợp đau đầu căng thẳng, hoặc thay đổi môi trường, trong trường hợp đau nửa đầu.

Trong khi đau đầu là một triệu chứng của cả đau nửa đầu và đau đầu căng thẳng, các cơn đau nửa đầu thường đi kèm với buồn nôn và trở nên tồi tệ hơn khi hoạt động thể chất thường xuyên, trong khi đau đầu kiểu căng thẳng thì không.

Ngoài ra, đau đầu do chứng đau nửa đầu thường xảy ra ở một bên đầu, trong khi đau đầu do căng thẳng thường ảnh hưởng đến cả hai bên.

Và chứng đau nửa đầu có xu hướng có chất lượng như nhịp đập hoặc đau nhói, trong khi cơn đau của cơn đau đầu kiểu căng thẳng được mô tả là ấn hoặc thắt chặt.

Mắc một loại rối loạn đau đầu nguyên phát không loại trừ có một loại khác. Trên thực tế, nhiều người bị cả chứng đau nửa đầu và đau đầu kiểu căng thẳng.

Các triệu chứng của chứng đau nửa đầu khác nhau tùy thuộc vào loại đau nửa đầu và cơ địa từng người. Mặc dù vậy, nói chung, các cơn đau nửa đầu rất đau và có thể cản trở cuộc sống hàng ngày của bạn.

Triệu chứng phổ biến nhất của chứng đau nửa đầu là đau đầu – thường có đặc điểm là cảm giác đau nhói dữ dội, thường ở một bên đầu nhưng đôi khi ở cả hai bên đầu, và đôi khi bắt đầu ở một bên đầu và chuyển sang bên kia.

Prodrome, hay còn gọi là Cảnh báo, Giai đoạn Bạn có thể nhận thấy những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau nửa đầu một hoặc hai ngày trước khi bắt đầu các triệu chứng đau đầu hoặc đau đầu. khó tập trung, nhạy cảm với âm thanh hoặc ánh sáng, mệt mỏi và khó ngủ, ngáp và đi tiểu thường xuyên.
Giai đoạn hào quang Có đến một phần ba số người trải qua giai đoạn hào quang, có thể kéo dài từ năm phút đến một giờ và tăng cường độ theo thời gian. Hào quang có thể liên quan đến việc nhìn thấy các điểm sáng hoặc các mẫu ánh sáng, và tê hoặc ngứa ran ở các vùng khác nhau của cơ thể nhưng không tê liệt.

Giai đoạn đau đầu Đau đi kèm với giai đoạn đau đầu, có thể kéo dài vài giờ và đến ba ngày. Cơn đau nhói có thể bắt đầu ở một bên đầu và di chuyển sang cả hai bên. Nó có thể kèm theo buồn nôn và nôn cũng như mờ mắt và nhạy cảm với một số kích thích như ánh sáng và tiếng ồn. Mọi người thường tìm kiếm một căn phòng tối, yên tĩnh để nghỉ ngơi hoặc ngủ trong giai đoạn này của cơn đau nửa đầu.

Giai đoạn Postdrome, hay Hangover, Trong giai đoạn cuối của cơn đau nửa đầu, khi cơn đau nhức đầu đã dịu đi, có thể xuất hiện tình trạng mệt mỏi và đau nhức cơ thể. Bạn có thể khó tập trung và vẫn có thể quá nhạy cảm với một số kích thích nhất định.

Không phải ai bị chứng đau nửa đầu cũng trải qua cả bốn giai đoạn, và ngay cả những người thường mắc phải cũng có thể không trải qua cả bốn giai đoạn trong mỗi cơn đau nửa đầu.

Nguyên nhân chính xác của chứng đau nửa đầu vẫn chưa được biết. Nghiên cứu cho thấy các yếu tố di truyền và môi trường có thể đóng một vai trò nào đó.

Các nghiên cứu đã liên kết những thay đổi trong thân não và dây thần kinh sinh ba, nơi trung gian cơn đau, với chứng đau nửa đầu.

Sự mất cân bằng hóa học trong não cũng có thể liên quan. Trầm cảm và lo lắng từ lâu có liên quan đến chứng đau nửa đầu – trầm cảm ảnh hưởng đến 25% những người bị chứng đau nửa đầu và 50% lo lắng, theo American Migraine Foundation.

Trong thời thơ ấu, chứng đau nửa đầu thường ảnh hưởng đến trẻ em trai nhiều hơn trẻ em gái, nhưng xu hướng này sẽ đảo ngược ở tuổi vị thành niên. Ở tuổi trưởng thành, phụ nữ có nguy cơ bị chứng đau nửa đầu cao hơn nhiều so với nam giới. Có vẻ như những thay đổi nội tiết tố, đặc biệt liên quan đến estrogen, đóng một vai trò nào đó.

Một số phụ nữ thấy rằng các loại thuốc nội tiết tố như thuốc tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormone làm trầm trọng thêm chứng đau nửa đầu, trong khi những người khác nhận thấy rằng chúng làm giảm tần suất đau đầu.

Phụ nữ bị chứng đau nửa đầu thường làm như vậy ngay trước hoặc ngay sau kỳ kinh nguyệt, khi có sự sụt giảm estrogen.

Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 bài tập ngữ pháp cơ bản ngày hôm nay mà Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đăng trên kênh Luyện thi HSK online nhé,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

Trả lời