Học tiếng Trung online
Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5

Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5

Khóa học giảng dạy tiếng Trung thương mại online

Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5, phương pháp học online từ trung tâm ChineMaster được đông đảo các bạn học viên theo dõi vì đạt được những hiệu quả rất tốt chỉ trong một thời gian ngắn. Bộ tài liệu tiếng Trung thương mại cũng là một phần trích dẫn từ những bộ giáo trình mà Thầy Vũ đã dày công biên soạn, hằng ngày các bạn học viên hãy chăm chỉ bổ sung kiến thức cho mình từ những bài giảng được đăng tải trên hệ thống ChineMaster. Nếu trong quá trình học tập các bạn gặp phải bất kì một khó khăn gì, thì hãy bình luận trực tiếp vào bài giảng để được giải đáp mọi thắc mắc nhé. Hi vọng rằng hình thức học này sẽ mang đến cho chúng ta lượng kiến thức bổ ích, giúp các bạn cải thiện được kỹ năng tiếng Trung của bản thân.

Bên dưới là đường link cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết về trung tâm ChineMaster CS1, chúng ta hãy thông qua đó đăng ký ngay cho bản thân một khóa học phù hợp tại trung tâm cùng Thầy Vũ nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội

Nếu các bạn đang sử dụng máy tính nhưng chưa có bộ gõ tiếng Trung thì hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để dowload hoàn toàn miễn phí theo phiên bản tốt nhất nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu

Thông qua thông tin ở link bên dưới các bạn học viên hãy đăng ký ngay cho mình một khóa học theo khung giờ thích hợp để luyện thi HSK hiệu quả tại trung tâm ChineMaster nhé.

Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK TiengTrungHSK

Để có thêm kiến thức oder hàng Taobao tận gốc giá tận xưởng thì các bạn học viên hãy click ngay vào link bên dưới để sở hữu cho mình bộ tài liệu bổ ích này hoàn toàn miễn phí nhé.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc ChineMaster

Bên cạnh đó các bạn học viên có thể tham khảo thêm bộ giáo trình tiếng Trung mới do Th.s Nguyễn Minh Vũ biên soạn và cung cấp miễn phí cho các bạn luyện tập mỗi ngày.

Chuyên đề giáo trình tiếng Trung mới Thầy Vũ

Các bạn học viên đang tìm kiếm một khóa học giao tiếp uy tín chất lượng thì hãy tham khảo ngay những lớp học với khung giờ phù hợp ở link bên dưới của trung tâm ChineMaster nhé.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 4

Sau đây là bài giảng của Thầy Vũ biên soạn rất bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Khóa học giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5

Nội dung bài giảng Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5 cùng Thầy Vũ ChineMaster

Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5 tiếp tục giáo án chương trình giảng dạy các lớp học tiếng Trung thương mại trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đào tạo theo hệ thống giáo án slides bài giảng trong bộ giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster toàn tập toàn diện nhất. Đây chính là bộ tài liệu tiếng Trung thương mại uy tín nhất và chất lượng nhất được Thầy Vũ sử dụng cho toàn bộ hệ thống Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn.

许多参与者都接受了夜间多导睡眠监测,这是一项睡眠研究,记录参与者睡眠时的某些身体功能,并用于诊断睡眠障碍。这些测试表明,与对照组相比,患有偏头痛的成人和儿童的 REM 睡眠百分比较低。偏头痛儿童入睡的时间也更短,总睡眠时间更少,清醒时间更长。

“这项研究是一项关联研究。它不是一项因果研究,它总是有局限性,”南加州大学凯克医学院临床医学助理教授 Raj Dasgupta 博士说。没有参与这项研究。

“很高兴知道他们对其他睡眠障碍(如阻塞性睡眠呼吸暂停和其他事情)有何看法。”
达斯古普塔补充说,头痛和偏头痛也与失眠、梦游、磨牙症、不宁腿综合征和发作性睡病有关,其中一些可能暗示遗传因素。

荟萃分析中包含的研究没有报告偏头痛患者是否在睡眠期间经历过偏头痛,六项研究没有包括让参与者适应睡眠实验室的额外夜晚,这会影响 REM 睡眠。根据这项研究,作者无法完全解释潜在的心理健康诊断或药物的使用,这两者都会影响睡眠。

但他们的研究开始提供“对偏头痛及其如何影响睡眠模式的更清晰的了解,”霍夫曼说。

作者写道,先前的研究报告称,偏头痛发作前一晚的 REM 睡眠减少。根据这项研究,REM 睡眠剥夺后加重的一种偏头痛症状是皮肤异常性疼痛,当有人以通常不会产生疼痛的方式触摸皮肤后会感到疼痛。这表明可能导致偏头痛的 REM 睡眠过程功能障碍。

作者说,与没有偏头痛的孩子相比,患有偏头痛的孩子入睡得更快,因为他们可能睡眠不足。

成人和儿童都可以尝试减轻与睡眠相关的偏头痛问题或与偏头痛相关的睡眠问题的方法。

对于儿童,美国儿科学会建议保持睡眠卫生——包括每晚 8 到 10 小时和睡前一小时关闭技术——以及健康的饮食。 AAP 建议,如果您的孩子有睡眠问题,儿科医生可能会建议检查打鼾或睡眠障碍,这与偏头痛有关。每天在固定时间吃三餐,保持水分并避免大量加工的食物,这些食物通常含有更多的偏头痛诱因——包括甜味剂、添加剂和人造色素——会有所帮助。

对成年人的建议是类似的。 “睡眠可能会改善头痛,”达斯古普塔说,因此“拥有适当数量和质量的睡眠很重要。请记住,睡眠过多也会引发偏头痛等头痛。”

帮助支持这项研究的英国偏头痛慈善机构 The Migraine Trust 建议,尝试每天在同一时间上床睡觉和起床,以调节您的昼夜节律周期,在白天的自然光线下花费更多时间,并避免饮酒和吸烟。

在 Covid-19 造成的众多悲剧中,有些人找到了意想不到的礼物。

对于一些人来说,放慢脚步并体验更小、更宽裕的生活的机会是从前时代的过度安排、忙碌且经常不堪重负的版本中得到的喘息机会。

我们中的一些人意识到,曾经看起来不可思议的东西——日历上的空白——现在是一种平静感所必需的。我们中的一些人体验了无所事事的乐趣。

事实证明,以知足着称的荷兰人有一个词来形容这种体验:niksen,粗略地翻译为“无所事事”。当居住在荷兰的波兰女性作家奥尔加·梅金 (Olga Mecking) 发现这一概念时,她发现自己很感兴趣,并决心自己掌握这门艺术。

她的书“尼克森:拥抱荷兰无所事事的艺术”探讨了这个概念的来源,为什么它在医学和心理上很重要,以及如何真正掌握这门艺术。因为事实证明,无所作为是最困难的事情之一。好处之一:这是可以想象到的最便宜的健康趋势。

Olga Mecking:我的目标是尝试了解什么是无所事事,以及它与工作有何不同。结果比预期的要难。事实上,在做研究的过程中,我一直在努力寻找关于“什么都不做”的任何事情。相反,我不得不查看诸如“无聊”、“懒惰”或“无所事事”之类的词。

在我最终采用的定义中,什么都不做实际上就是什么都不做,所以不是浏览 Facebook 或看连续剧,而是坐在沙发上或咖啡馆里,看着窗外或看着人们经过。有时我们可以将其称为“间隔开”或“做白日梦”。

它也是无目的的无所事事。很多时候,我们做事是因为我们期待某个结果。

我们跑步是因为我们想减肥或为马拉松做准备,而不仅仅是因为感觉很好。我相信我们已经失去了“仅仅因为”或“为了地狱”而做事的能力或乐趣。

在波兰语中,您必须使用双重否定:Nic nie robić 或 nie robić nic,其中 nic 什么都不是,而 nie 不是或不是。

在荷兰语中,有一个词表示什么都不做,那就是 niksen。当我第一次发现这一点时,我认为一种语言可以将整个概念转化为一个词,这真是太棒了。

我非常相信“做任何有效的事情”,所以如果你是那种喜欢安排工作的人,那就去做吧。荷兰人喜欢他们的议程。生产力专家 Laura Vanderkam 建议在你的日历上留一些空白——午餐、休息、散步或什么都不做。

如果你是一个随波逐流的人,你可能会做我所做的,只要你有可能,就会得到一些尼克森时刻。我最喜欢的地方是等候区(如医生办公室)、公共交通或公园长椅。

我们知道我们的身体需要偶尔休息一下。但是我们以某种方式期望我们的大脑不间断地工作,这是不可持续的。因为过了一段时间,我们的大脑就会停止合作,工作的时间就会被浪费掉。

最好休息一下,吃点东西,暂时什么都不做。这会占用工作时间,是的。但它也将使我们能够更好地工作,最终提高生产力和工作质量。

默认模式网络是大脑中的一个特殊神经网络,当我们什么都不做时,它只会“在线”或在 fMRI 机器中点亮。按照我的理解,当我们参与一项任务时,我们的大脑会将精力投入到负责完成这项任务的区域。这并不是说我们的大脑工作减少了,他们只是更专注了。

但是当我们什么都不做时,一个完全不同的、更复杂的部分就会变得活跃,连接不同的大脑区域。

研究人员认为,这就是为什么我们有最好的想法的原因不是当我们专注于解决问题,而是当我们做一些与手头的问题完全无关的事情时,比如淋浴或洗澡,或者去散步。

技术可以是伟大的,但它也渗透到我们的工作中——我们可以在白天和黑夜的任何时间联系到我们——以及休闲时间,如果我们愿意,我们可以在那里不断地娱乐自己。

许多人使用应用程序来限制他们的屏幕时间,使用技术来控制技术,但另一种选择是适应您的环境,以便您有一个地方可以放置手机,这样它就不会一直在您身边或让您周围的东西不是与书籍相关的技术或限制您使用的应用程序或社交媒体配置文件的数量。

重要的是不要与之抗争或认为我不应该为此感到内疚,这可能会导致对内疚感到内疚。接受我们感到内疚并试着坐下来看看会发生什么。

在我们有机会做白日梦并看到我们感觉更放松后,它会消失吗?生产力专家克里斯贝利声称,当我们的行为不符合我们的价值观时,我们会感到内疚,而内疚的解决方案可能是学会重视什么都不做和放松。

这是 Timothy Wilson 于 2014 年进行的一项研究,他发现许多人在选择静坐在房间里、无所事事和轻微电击之间时,宁愿给自己电击,也不愿经历任何类型的无聊或无所事事.大多数选择给自己电击的人是男性——我对此完全不感到惊讶。

矛盾的是,两者都可以是正确的。第一批人类必须在艰苦的环境中生存,包括艰苦的工作——狩猎、收集食物、准备食物、烹饪、准备和修补衣服、制作工具等等。但与此同时,人类是一个完全懒惰的物种:一项研究表明,如果让他们选择走楼梯或乘电梯,猜猜大多数人会选择什么?是的,电梯。这与节约能源有关。

我们通常不想工作,除非我们必须这样做。但是社会期望与现代经济和技术相结合,共同给我们一种感觉,我们应该一直在工作、安排、计划、做某事。

Doe normaal(做正常)是你在这里经常遇到的事情,通常在人们被认为吹牛或过于公开地表达自己的情绪时说。

尽管据说荷兰人是一个令人难以置信的个人主义国家,但遵守规则、合作和“meedoen”(贡献)对他们来说非常重要——比个人成功或成就更重要。

Giáo án giảng dạy tiếng Trung thương mại chuyên đề luyện dịch tiếng Trung xuất nhập khẩu buôn bán kinh doanh Thầy Vũ thiết kế dành riêng cho các bạn học viên ChineMaster để ứng dụng kiến thức Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5 vào thực tiễn.

Xǔduō cānyù zhě dōu jiēshòule yèjiān duō dǎo shuìmián jiāncè, zhè shì yī xiàng shuìmián yánjiū, jìlù cānyù zhě shuìmián shí de mǒu xiē shēntǐ gōngnéng, bìngyòng yú zhěnduàn shuìmián zhàng’ài. Zhèxiē cèshì biǎomíng, yǔ duìzhào zǔ xiāng bǐ, huàn yǒu piān tóutòng de chéngrén hé értóng de REM shuìmián bǎifēnbǐ jiào dī. Piān tóutòng értóng rùshuì de shíjiān yě gèng duǎn, zǒng shuìmián shíjiān gèng shǎo, qīngxǐng shíjiān gèng zhǎng.

“Zhè xiàng yánjiū shì yī xiàng guānlián yánjiū. Tā bùshì yī xiàng yīnguǒ yánjiū, tā zǒng shì yǒu júxiàn xìng,” nán jiāzhōu dàxué kǎi kè yīxué yuàn línchuáng yīxué zhùlǐ jiàoshòu Raj Dasgupta bóshì shuō. Méiyǒu cānyù zhè xiàng yánjiū.

“Hěn gāoxìng zhīdào tāmen duì qítā shuìmián zhàng’ài (rú zǔsè xìng shuìmián hūxī zhàn tíng hé qítā shìqíng) yǒu hé kànfǎ.”
Dá sī gǔ pǔ tǎ bǔchōng shuō, tóutòng hé piān tóutòng yě yǔ shīmián, mèngyóu, móyá zhèng, bù níng tuǐ zònghé zhēng hé fāzuò xìng shuì bìng yǒuguān, qízhōng yīxiē kěnéng ànshì yíchuán yīnsù.

Huìcuì fēnxī zhōng bāohán de yánjiū méiyǒu bàogào piān tóutòng huànzhě shìfǒu zài shuìmián qíjiān jīnglìguò piān tóutòng, liù xiàng yánjiū méiyǒu bāokuò ràng cānyù zhě shìyìng shuìmián shíyàn shì de éwài yèwǎn, zhè huì yǐngxiǎng REM shuìmián. Gēnjù zhè xiàng yánjiū, zuòzhě wúfǎ wánquán jiěshì qiánzài de xīnlǐ jiànkāng zhěnduàn huò yàowù de shǐyòng, zhè liǎng zhě dūhuì yǐngxiǎng shuìmián.

Dàn tāmen de yánjiū kāishǐ tígōng “duì piān tóutòng jí qí rúhé yǐngxiǎng shuìmián móshì de gèng qīngxī de liǎojiě,” huò fū màn shuō.

Zuòzhě xiě dào, xiānqián de yán jiù bàogào chēng, piān tóutòng fāzuò qián yī wǎn de REM shuìmián jiǎnshǎo. Gēnjù zhè xiàng yánjiū,REM shuìmián bōduó hòu jiāzhòng de yī zhǒng piān tóutòng zhèngzhuàng shì pífū yìcháng xìng téngtòng, dāng yǒurén yǐ tōngcháng bù huì chǎnshēng téngtòng de fāngshì chùmō pífū hòu huì gǎndào téngtòng. Zhè biǎomíng kěnéng dǎozhì piān tóutòng de REM shuìmián guòchéng gōngnéng zhàng’ài.

Zuòzhě shuō, yǔ méiyǒu piān tóutòng de hái zǐ xiāng bǐ, huàn yǒu piān tóutòng de hái zǐ rùshuì dé gèng kuài, yīnwèi tāmen kěnéng shuìmián bùzú.

Chéngrén hé értóng dōu kěyǐ chángshì jiǎnqīng yǔ shuìmián xiāngguān de piān tóutòng wèntí huò yǔ piān tóutòng xiāngguān de shuìmián wèntí de fāngfǎ.

Duìyú értóng, měiguó érkē xuéhuì jiànyì bǎochí shuìmián wèishēng——bāokuò měi wǎn 8 dào 10 xiǎoshí hé shuì qián yī xiǎoshí guānbì jìshù——yǐjí jiànkāng de yǐnshí. AAP jiànyì, rúguǒ nín de háizi yǒu shuìmián wèntí, érkē yīshēng kěnéng huì jiànyì jiǎnchá dǎhān huò shuìmián zhàng’ài, zhè yǔ piān tóutòng yǒuguān. Měitiān zài gùdìng shíjiān chī sān cān, bǎochí shuǐfèn bìng bìmiǎn dàliàng jiāgōng de shíwù, zhèxiē shíwù tōngcháng hányǒu gèng duō de piān tóutòng yòuyīn——bāokuò tián wèi jì, tiānjiājì hé rénzào sèsù——huì yǒu suǒ bāngzhù.

Duì chéngnián rén de jiànyì shì lèisì de. “Shuìmián kěnéng huì gǎishàn tóutòng,” dá sī gǔ pǔ tǎ shuō, yīncǐ “yǒngyǒu shìdàng shùliàng hé zhìliàng de shuìmián hěn zhòngyào. Qǐng jì zhù, shuìmiánguò duō yě huì yǐnfā piān tóutòng děng tóutòng.”

Bāngzhù zhīchí zhè xiàng yánjiū de yīngguó piān tóutòng císhàn jīgòu The Migraine Trust jiànyì, chángshì měitiān zài tóngyī shíjiān shàngchuáng shuìjiào hé qǐchuáng, yǐ tiáojié nín de zhòuyè jiélǜ zhōuqí, zài báitiān de zìrán guāngxiàn xià huāfèi gèng duō shíjiān, bìng bìmiǎn yǐnjiǔ hé xīyān.

Zài Covid-19 zàochéng de zhòngduō bēijù zhōng, yǒuxiē rén zhǎodàole yì xiǎngbùdào de lǐwù.

Duìyú yīxiē rén lái shuō, fàng màn jiǎobù bìng tǐyàn gèng xiǎo, gèng kuānyù de shēnghuó de jīhuì shì cóngqián shídài de guòdù ānpái, mánglù qiě jīngcháng bùkān zhòngfù de bǎnběn zhōng dédào de chuǎnxī jīhuì.

Wǒmen zhōng de yīxiē rén yìshí dào, céngjīng kàn qǐlái bu kě sī yì de dōngxī——rìlì shàng de kòngbái——xiànzài shì yī zhǒng píngjìng gǎn suǒ bìxū de. Wǒmen zhōng de yīxiē rén tǐyàn liǎo wúsuǒshìshì de lèqù.

Shìshí zhèngmíng, yǐ zhīzúzhe chēng de hélán rén yǒu yīgè cí lái xíngróng zhè zhǒng tǐ yàn:Niksen, cūlüè de fānyì wèi “wúsuǒshìshì”. Dāng jūzhù zài hélán de bōlán nǚxìng zuòjiā ào ěr jiā·méi jīn (Olga Mecking) fāxiàn zhè yī gàiniàn shí, tā fāxiàn zìjǐ hěn gǎn xìngqù, bìng juéxīn zìjǐ zhǎngwò zhè mén yìshù.

Tā de shū “níkè sēn: Yǒngbào hélán wúsuǒshìshì de yìshù” tàntǎole zhège gàiniàn de láiyuán, wèishéme tā zài yīxué hé xīnlǐ shàng hěn zhòngyào, yǐjí rúhé zhēnzhèng zhǎngwò zhè mén yìshù. Yīn wéi shìshí zhèngmíng, wúsuǒzuòwéi shì zuì kùnnán de shìqíng zhī yī. Hǎo chǔ zhī yī: Zhè shì kěyǐ xiǎngxiàng dào de zuì piányí de jiànkāng qūshì.

Olga Mecking: Wǒ de mùbiāo shì chángshì liǎojiě shénme shì wúsuǒshìshì, yǐjí tā yǔ gōngzuò yǒu hé bùtóng. Jiéguǒ bǐ yùqí de yāo nán. Shìshí shàng, zài zuò yánjiū de guòchéng zhōng, wǒ yīzhí zài nǔlì xúnzhǎo guānyú “shénme dōu bù zuò” de rènhé shìqíng. Xiāngfǎn, wǒ bùdé bù chákàn zhūrú “wúliáo”,“lǎnduò” huò “wúsuǒshìshì” zhī lèi de cí.

Zài wǒ zuìzhōng cǎiyòng de dìngyì zhōng, shénme dōu bù zuò shíjì shang jiùshì shénme dōu bù zuò, suǒyǐ bùshì liúlǎn Facebook huò kàn liánxùjù, ér shì zuò zài shāfā shàng huò kāfēi guǎn lǐ, kànzhe chuāngwài huò kànzhe rénmen jīngguò. Yǒushí wǒmen kěyǐ jiāng qí chēng wèi “jiàngé kāi” huò “zuò bái rì mèng”.

Tā yěshì wú mùdì de wúsuǒshìshì. Hěnduō shíhòu, wǒmen zuòshì shì yīnwèi wǒmen qídài mǒu gè jiéguǒ.

Wǒmen pǎobùshì yīnwèi wǒmen xiǎng jiǎnféi huò wéi mǎlāsōng zuò zhǔnbèi, ér bùjǐnjǐn shì yīnwèi gǎnjué hěn hǎo. Wǒ xiāngxìn wǒmen yǐjīng shīqùle “jǐn jǐn yīnwèi” huò “wèile dìyù” ér zuòshì de nénglì huò lèqù.

Zài bōlán yǔ zhòng, nín bìxū shǐyòng shuāngchóng fǒudìng:Nic nie robić huò nie robić nic, qízhōng nic shénme dōu bùshì, ér nie bùshì huò bùshì.

Zài hélán yǔ zhòng, yǒu yīgè cí biǎoshì shénme dōu bù zuò, nà jiùshì niksen. Dāng wǒ dì yī cì fāxiàn zhè yīdiǎn shí, wǒ rènwéi yī zhǒng yǔyán kěyǐ jiāng zhěnggè gàiniàn zhuǎnhuà wéi yīgè cí, zhè zhēnshi tài bàngle.

Wǒ fēicháng xiāngxìn “zuò rènhé yǒuxiào de shìqíng”, suǒyǐ rúguǒ nǐ shì nà zhǒng xǐhuān ānpái gōngzuò de rén, nà jiù qù zuò ba. Hélán rén xǐhuān tāmen de yìchéng. Shēngchǎnlì zhuānjiā Laura Vanderkam jiànyì zài nǐ de rìlì shàng liú yīxiē kòngbái——wǔcān, xiūxí, sànbù huò shénme dōu bù zuò.

Rúguǒ nǐ shì yīgè suíbōzhúliú de rén, nǐ kěnéng huì zuò wǒ suǒ zuò de, zhǐyào nǐ yǒu kěnéng, jiù huì dédào yīxiē níkè sēn shíkè. Wǒ zuì xǐhuān dì dìfāngshì děnghòu qū (rú yīshēng bàngōngshì), gōnggòng jiāotōng huò gōngyuán cháng yǐ.

Wǒmen zhīdào wǒmen de shēntǐ xūyào ǒu’ěr xiūxí yīxià. Dànshì wǒmen yǐ mǒu zhǒng fāng shì qīwàng wǒmen de dànǎo bù jiànduàn dì gōngzuò, zhè shì bùkě chíxù de. Yīnwéiguòle yīduàn shíjiān, wǒmen de dànǎo jiù huì tíngzhǐ hézuò, gōngzuò de shíjiān jiù huì bèi làngfèi diào.

Zuì hǎo xiūxí yīxià, chī diǎn dōngxī, zhànshí shénme dōu bù zuò. Zhè huì zhànyòng gōngzuò shíjiān, shì de. Dàn tā yě jiāng shǐ wǒmen nénggòu gèng hǎo dì gōngzuò, zuìzhōng tígāo shēngchǎnlì hé gōngzuò zhìliàng.

Mòrèn móshì wǎngluò shì dànǎo zhōng de yīgè tèshū shénjīng wǎngluò, dāng wǒmen shénme dōu bù zuò shí, tā zhǐ huì “zàixiàn” huò zài fMRI jīqì zhōng diǎn liàng. Ànzhào wǒ de lǐjiě, dāng wǒmen cānyù yī xiàng rènwù shí, wǒmen de dànǎo huì jiāng jīnglì tóurù dào fùzé wánchéng zhè xiàng rènwù de qūyù. Zhè bìng bùshì shuō wǒmen de dànǎo gōngzuò jiǎnshǎole, tāmen zhǐshì gèng zhuānzhùle.

Dànshì dāng wǒmen shénme dōu bù zuò shí, yīgè wánquán bùtóng de, gèng fùzá de bùfèn jiù huì biàn dé huóyuè, liánjiē bùtóng de dànǎo qūyù.

Yánjiū rényuán rènwéi, zhè jiùshì wèishéme wǒmen yǒu zuì hǎo de xiǎngfǎ de yuányīn bùshì dāng wǒmen zhuānzhù yú jiějué wèntí, ér shì dāng wǒmen zuò yīxiē yǔ shǒutóu de wèntí wánquán wúguān de shìqíng shí, bǐrú línyù huò xǐzǎo, huòzhě qù sànbù.

Jìshù kěyǐ shì wěidà de, dàn tā yě shèntòu dào wǒmen de gōngzuò zhōng——wǒmen kěyǐ zài báitiān hé hēiyè de rènhé shíjiān liánxì dào wǒmen——yǐjí xiūxián shíjiān, rúguǒ wǒmen yuànyì, wǒmen kěyǐ zài nàlǐ bùduàn de yúlè zìjǐ.

Xǔduō rén shǐyòng yìngyòng chéngxù lái xiànzhì tāmen de píngmù shíjiān, shǐyòng jìshù lái kòngzhì jìshù, dàn lìng yī zhǒng xuǎnzé shì shìyìng nín de huánjìng, yǐbiàn nín yǒu yīgè dìfāng kěyǐ fàngzhì shǒujī, zhèyàng tā jiù bù huì yīzhí zài nín shēnbiān huò ràng nín zhōuwéi de dōngxī bù shì yǔ shūjí xiāngguān de jìshù huò xiànzhì nín shǐyòng de yìngyòng chéngxù huò shèjiāo méitǐ pèizhì wénjiàn de shùliàng.

Zhòngyào de shì bùyào yǔ zhī kàngzhēng huò rènwéi wǒ bù yìng gāi wèi cǐ gǎndào nèijiù, zhè kěnéng huì dǎozhì duì nèijiù gǎndào nèijiù. Jiēshòu wǒmen gǎndào nèijiù bìng shìzhe zuò xiàlái kàn kàn huì fāshēng shénme.

Zài wǒmen yǒu jīhuì zuò bái rì mèng bìng kàn dào wǒmen gǎnjué gèng fàngsōng hòu, tā huì xiāoshī ma? Shēngchǎnlì zhuānjiā kè lǐsī bèi lì shēngchēng, dāng wǒmen de xíngwéi bù fúhé wǒmen de jiàzhíguān shí, wǒmen huì gǎndào nèijiù, ér nèijiù de jiějué fāng’àn kěnéng shì xuéhuì zhòngshì shénme dōu bù zuò hé fàngsōng.

Zhè shì Timothy Wilson yú 2014 nián jìnxíng de yī xiàng yánjiū, tā fāxiàn xǔduō rén zài xuǎnzé jìngzuò zài fángjiān lǐ, wúsuǒshìshì hé qīngwéi diànjí zhī jiān shí, nìngyuàn jǐ zìjǐ diànjí, yě bù yuàn jīnglì rènhé lèixíng de wúliáo huò wúsuǒshìshì. Dà duōshù xuǎnzé jǐ zìjǐ diànjí de rén shì nánxìng——wǒ duì cǐ wánquán bù gǎndào jīngyà.

Máodùn de shì, liǎng zhě dōu kěyǐ shì zhèngquè de. Dì yī pī rénlèi bìxū zài jiānkǔ de huánjìng zhōng shēngcún, bāokuò jiānkǔ de gōngzuò——shòuliè, shōují shíwù, zhǔnbèi shíwù, pēngrèn, zhǔnbèi hé xiūbǔ yīfú, zhìzuò gōngjù děng děng. Dàn yǔ cǐ tóngshí, rénlèi shì yīgè wánquán lǎnduò de wùzhǒng: Yī xiàng yánjiū biǎomíng, rúguǒ ràng tāmen xuǎnzé zǒu lóutī huò chéng diàntī, cāi cāi dà duōshù rén huì xuǎnzé shénme? Shì de, diàntī. Zhè yǔ jiéyuē néngyuán yǒuguān.

Wǒmen tōngcháng bùxiǎng gōngzuò, chúfēi wǒmen bìxū zhèyàng zuò. Dànshì shèhuì qí wàng yǔ xiàndài jīngjì hé jìshù xiāng jiéhé, gòngtóng gěi wǒmen yī zhǒng gǎnjué, wǒmen yīnggāi yīzhí zài gōngzuò, ānpái, jìhuà, zuò mǒu shì.

Doe normaal(zuò zhèngcháng) shì nǐ zài zhèlǐ jīngcháng yù dào de shìqíng, tōngcháng zài rénmen bèi rènwéi chuīniú huò guòyú gōngkāi dì biǎodá zìjǐ de qíngxù shí shuō.

Jǐnguǎn jùshuō hélán rén shì yīgè lìng rén nányǐ zhìxìn de gèrén zhǔyì guójiā, dàn zūnshǒu guīzé, hézuò hé “meedoen”(gòngxiàn) duì tāmen lái shuō fēicháng zhòngyào——bǐ gèrén chénggōng huò chéngjiù gèng zhòngyào.

Giáo án luyện dịch tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao này đều vận dụng rất nhiều kiến thức quan trọng từ Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5. Các bạn chú ý xem bài giảng này thật kỹ nhé.

Nhiều người trong số những người tham gia đã trải qua chụp đa ảnh qua đêm, một nghiên cứu về giấc ngủ ghi lại các chức năng cơ thể nhất định khi những người tham gia ngủ và được sử dụng để chẩn đoán rối loạn giấc ngủ. Các thử nghiệm này cho thấy người lớn và trẻ em bị chứng đau nửa đầu có tỷ lệ giấc ngủ REM thấp hơn so với nhóm chứng. Trẻ em bị chứng đau nửa đầu cũng mất ít thời gian đi vào giấc ngủ hơn, tổng thời gian ngủ ít hơn và thời gian thức nhiều hơn.

Tiến sĩ Raj Dasgupta, một trợ lý giáo sư về y học lâm sàng tại Trường Y khoa Keck thuộc Đại học Nam California, cho biết: “Nghiên cứu này là một nghiên cứu liên quan. không tham gia vào nghiên cứu.

“Sẽ rất tuyệt nếu biết những gì họ nhìn thấy liên quan đến các rối loạn giấc ngủ khác như chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn và những thứ khác.”
Đau đầu và đau nửa đầu có liên quan đến chứng mất ngủ, mộng du, chứng nghiến răng, hội chứng chân không yên và chứng ngủ rũ, Dasgupta nói thêm, một số có thể ám chỉ yếu tố di truyền.

Các nghiên cứu bao gồm trong phân tích tổng hợp không báo cáo liệu bệnh nhân đau nửa đầu có bị chứng đau nửa đầu khi ngủ hay không và sáu nghiên cứu không bao gồm thêm một đêm để những người tham gia thích nghi với phòng thí nghiệm giấc ngủ, điều này có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ REM. Và các tác giả không thể hoàn toàn giải thích cho các chẩn đoán sức khỏe tâm thần tiềm ẩn hoặc sử dụng thuốc, cả hai đều có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, theo nghiên cứu.

Nhưng nghiên cứu của họ bắt đầu cung cấp “sự hiểu biết rõ ràng hơn về chứng đau nửa đầu và cách chúng ảnh hưởng đến mô hình giấc ngủ”, Hoffman nói.

Các tác giả viết: Nghiên cứu trước đây đã báo cáo việc giảm giấc ngủ REM vào đêm trước khi bị đau nửa đầu. Theo nghiên cứu, một triệu chứng đau nửa đầu đã trở nên tồi tệ hơn sau khi thiếu ngủ REM là chứng rối loạn dị ứng da, khi ai đó cảm thấy đau sau khi chạm vào da mà thường không gây đau. Điều này cho thấy rối loạn chức năng trong quá trình ngủ REM có thể gây ra chứng đau nửa đầu.

Các tác giả cho biết, trẻ em bị chứng đau nửa đầu ngủ nhanh hơn trẻ không bị chứng đau nửa đầu vì chúng có thể bị thiếu ngủ.

Có nhiều cách mà cả người lớn và trẻ em đều có thể thử để giảm bớt các vấn đề về chứng đau nửa đầu liên quan đến giấc ngủ hoặc các vấn đề về giấc ngủ liên quan đến chứng đau nửa đầu.

Đối với trẻ em, Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến nghị duy trì vệ sinh giấc ngủ – bao gồm 8 đến 10 giờ hàng đêm và tắt công nghệ một giờ trước khi đi ngủ – và một chế độ ăn uống lành mạnh. Nếu con bạn khó ngủ, bác sĩ nhi khoa có thể đề nghị xét nghiệm chứng ngáy ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ, có liên quan đến chứng đau nửa đầu, AAP gợi ý. Ăn ba bữa vào những thời điểm nhất quán hàng ngày, cung cấp đủ nước và tránh thực phẩm chế biến sẵn, thường chứa nhiều tác nhân gây đau nửa đầu – bao gồm chất tạo ngọt, chất phụ gia và màu nhân tạo – có thể hữu ích.

Lời khuyên dành cho người lớn cũng tương tự. Dasgupta nói: “Ngủ có thể cải thiện chứng đau đầu, vì vậy điều quan trọng là bạn phải ngủ đủ giấc.

Theo The Migraine Trust, một tổ chức từ thiện về bệnh đau nửa đầu ở Anh đã hỗ trợ nghiên cứu này, hãy cố gắng đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày để điều chỉnh chu kỳ sinh học của bạn, dành nhiều thời gian hơn cho ánh sáng tự nhiên ban ngày và tránh uống rượu và hút thuốc.

Trong số rất nhiều bi kịch mà Covid-19 đã trải qua, một số người đã tìm thấy những món quà bất ngờ.

Cơ hội để sống chậm lại và trải nghiệm một cuộc sống nhỏ hơn, thoải mái hơn dành cho một số người được hoan nghênh từ phiên bản Before Times đã lên lịch quá mức, khó chịu và thường bị choáng ngợp.

Một số người trong chúng ta nhận ra rằng điều từng có vẻ không thể tưởng tượng được – khoảng trắng trên lịch – giờ đây lại cần thiết cho cảm giác bình tĩnh. Một vài người trong chúng ta đã trải qua những niềm vui khi không làm gì cả.

Hóa ra người Hà Lan, một dân tộc nổi tiếng hài lòng, có một từ cho trải nghiệm này: niksen, được dịch một cách lỏng lẻo là “không làm gì cả.” Khi nhà văn Olga Mecking, một phụ nữ Ba Lan sống ở Hà Lan, khám phá ra khái niệm này, cô thấy mình bị hấp dẫn và quyết tâm tự mình làm chủ nghệ thuật.

Cuốn sách của cô, “Niksen: Nắm lấy nghệ thuật không làm gì của người Hà Lan”, khám phá khái niệm này xuất phát từ đâu, tại sao nó lại quan trọng về mặt y tế và tâm lý, và làm thế nào để thực sự thành thạo nghệ thuật này. Vì nó chỉ ra rằng không làm gì là một trong những điều khó khăn nhất. Một mặt trái: Đó là xu hướng chăm sóc sức khỏe rẻ nhất có thể tưởng tượng được.

Olga Mecking: Mục tiêu của tôi là cố gắng hiểu không làm gì là gì và nó khác với công việc như thế nào. Nó hóa ra khó hơn mong đợi. Trên thực tế, trong khi nghiên cứu, tôi đã loay hoay tìm kiếm bất cứ điều gì về việc “không làm gì cả”. Thay vào đó, tôi phải nhìn vào những từ như “buồn chán”, “lười biếng” hoặc “nhàn rỗi.”

Theo định nghĩa cuối cùng tôi đã đi, không làm gì thực sự là không làm gì cả, vì vậy không duyệt Facebook hoặc xem một loạt phim mà là ngồi trên ghế dài hoặc trong quán cà phê và nhìn ra ngoài cửa sổ hoặc nhìn mọi người đi qua. Đôi khi chúng ta có thể gọi điều này là “giãn cách” hoặc “mơ mộng”.

Nó cũng không làm gì mà không có mục đích. Thông thường, chúng ta làm mọi việc bởi vì chúng ta mong đợi một kết quả nhất định.

Chúng ta chạy vì chúng ta muốn giảm cân hoặc chuẩn bị cho một cuộc chạy marathon, chứ không phải đơn giản vì nó có thể cảm thấy dễ chịu. Tôi tin rằng chúng ta đã đánh mất khả năng hoặc chỉ là niềm vui khi làm những việc “chỉ vì” hoặc “vì cái quái gì đó.”

Trong tiếng Ba Lan, bạn phải sử dụng phép phủ định kép: Nic nie robić hoặc nie robić nic, trong đó nic không là gì và nie không phải hoặc không.

Trong tiếng Hà Lan, bạn có một từ để chỉ việc không làm gì, đó là niksen. Khi tôi lần đầu tiên biết về điều này, tôi đã nghĩ thật tuyệt khi một ngôn ngữ có thể đưa toàn bộ khái niệm vào chỉ một từ.

Tôi là một người rất tin tưởng vào việc “làm bất cứ điều gì hiệu quả”, vì vậy nếu bạn là kiểu người thích lên lịch trình, hãy làm điều đó. Người Hà Lan yêu thích chương trình nghị sự của họ. Chuyên gia năng suất Laura Vanderkam gợi ý rằng hãy để lại một số khoảng trống trong lịch của bạn – để ăn trưa, nghỉ giải lao, đi dạo hoặc không làm gì cả.

Nếu bạn là một người thích đi theo dòng chảy, có lẽ bạn sẽ làm những gì tôi làm và có được những khoảnh khắc đáng nhớ bất cứ khi nào bạn có thể. Những nơi yêu thích của tôi là khu vực chờ đợi (như tại văn phòng bác sĩ), phương tiện giao thông công cộng hoặc ghế đá công viên.

Chúng tôi hiểu rằng thỉnh thoảng cơ thể chúng ta cần được nghỉ ngơi. Nhưng bằng cách nào đó, chúng ta mong muốn bộ não của mình hoạt động không ngừng nghỉ và điều đó không bền vững. Bởi vì sau một thời gian, bộ não của chúng ta ngừng hợp tác và thời gian làm việc sau đó sẽ bị lãng phí.

Tốt hơn là nên nghỉ ngơi, ăn một chút gì đó, không làm gì trong một thời gian. Đây sẽ là thời gian không phải làm việc, vâng. Nhưng nó cũng sẽ cho phép chúng tôi làm việc tốt hơn và kết quả là tăng năng suất cũng như chất lượng công việc tốt hơn.

Mạng chế độ mặc định là một mạng thần kinh đặc biệt trong não chỉ hoạt động “trực tuyến”, hoặc sáng lên trong máy fMRI khi chúng ta không làm gì cả. Theo cách hiểu của tôi, khi chúng ta tham gia vào một nhiệm vụ, bộ não của chúng ta dành năng lượng cho các khu vực chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ này. Đây không phải là bộ não của chúng ta đang hoạt động ít hơn, chúng chỉ tập trung hơn.

Nhưng khi chúng ta không làm gì, một bộ phận hoàn toàn khác, phức tạp hơn sẽ hoạt động để kết nối các vùng não khác nhau.

Các nhà nghiên cứu cho rằng đây là lý do tại sao chúng ta có những ý tưởng tốt nhất không phải khi chúng ta tập trung vào giải quyết một vấn đề mà là khi chúng ta làm một việc hoàn toàn không liên quan đến vấn đề đang xảy ra, chẳng hạn như đi tắm, hoặc đi dạo.

Công nghệ có thể tuyệt vời, nhưng nó cũng ngấm vào công việc của chúng ta – chúng ta có thể tiếp cận bất cứ lúc nào cả ngày lẫn đêm – và thời gian giải trí, nơi chúng ta có thể liên tục giải trí nếu muốn.

Nhiều người sử dụng ứng dụng để giới hạn thời gian sử dụng thiết bị của họ, sử dụng công nghệ để kiểm soát công nghệ, nhưng một lựa chọn khác là điều chỉnh môi trường của bạn để bạn có một nơi để đặt điện thoại của mình để nó không liên tục bên cạnh bạn hoặc bao quanh bạn bởi những thứ không liên quan đến công nghệ như sách hoặc giới hạn số lượng ứng dụng hoặc hồ sơ mạng xã hội mà bạn sử dụng.

Điều quan trọng là không nên chống lại nó hoặc nghĩ rằng tôi không nên cảm thấy tội lỗi về điều này, điều này có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi. Chỉ cần chấp nhận rằng chúng ta đang cảm thấy tội lỗi và thử ngồi với điều đó một lúc và xem điều gì sẽ xảy ra.

Liệu nó có biến mất sau khi chúng ta có cơ hội mơ mộng một chút và thấy mình cảm thấy thoải mái hơn không? Chuyên gia năng suất Chris Bailey tuyên bố rằng chúng ta cảm thấy tội lỗi khi hành động của chúng ta không phù hợp với giá trị của chúng ta và giải pháp cho cảm giác tội lỗi có thể là học cách coi trọng việc không làm gì và thư giãn.

Đó là một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 bởi Timothy Wilson, người đã phát hiện ra rằng nhiều người, khi được lựa chọn giữa việc ngồi yên trong phòng, không làm gì và tự tạo cho mình những cú sốc điện nhẹ, thà tự tạo cho mình những cú sốc hơn là trải qua bất kỳ kiểu buồn chán hay nhàn rỗi nào. . Phần lớn những người chọn cho mình những cú sốc là nam giới – tôi hoàn toàn không ngạc nhiên về điều này.

Nghịch lý thay, cả hai đều có thể đúng. Những con người đầu tiên phải sống sót trong một môi trường khắc nghiệt bao gồm công việc khó khăn – săn bắn, thu thập thức ăn, chuẩn bị cho bữa ăn, nấu nướng, chuẩn bị và sửa chữa quần áo, chế tạo công cụ, v.v. Nhưng đồng thời, con người là một loài hoàn toàn lười biếng: Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu được lựa chọn đi cầu thang bộ hoặc đi thang máy, hãy đoán xem hầu hết mọi người đã chọn gì? Vâng, thang máy. Và điều đó liên quan đến việc tiết kiệm năng lượng.

Chúng tôi thường không muốn làm việc trừ khi chúng tôi phải làm. Nhưng những kỳ vọng của xã hội kết hợp với nền kinh tế và công nghệ hiện đại đều mang lại cho chúng ta cảm giác rằng chúng ta nên làm việc, lên lịch, lập kế hoạch, làm điều gì đó mọi lúc.

Doe Normaal (làm bình thường) là điều mà bạn gặp rất nhiều ở đây, và nó thường được nói trong các tình huống khi mọi người bị coi là khoe khoang hoặc thể hiện cảm xúc của họ một cách quá lộ liễu.

Mặc dù người Hà Lan được cho là một quốc gia cực kỳ theo chủ nghĩa cá nhân, nhưng việc tuân theo các quy tắc, sự hợp tác và “meedoen” (đóng góp) là vô cùng quan trọng đối với họ – quan trọng hơn thành công hay thành tích cá nhân.

Chuyên đề bài giảng Giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại Bài 5 của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn học viên có thể tích lũy được thêm thật nhiều kiến thức mới thông qua bài học này. Ngoài ra chúng ta có thể tham khảo thêm rất nhiều kiến thức liên quan đến kiến thức tiếng Trung khác hoàn toàn miễn phí thông qua website ChineMaster.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở tiết học tiếp theo vào ngày mai nhé !

Trả lời