Học tiếng Trung online
Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán

Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán

Tổng hợp bài giảng tiếng Trung thương mại miễn phí ChineMaster

Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán, để có thêm vốn từ vựng cũng như những mẫu câu cần thiết trong việc kinh doanh mua bán, các bạn học viên hãy tham khảo miễn phí bộ tài liệu tiếng Trung thương mại của Th.s Nguyễn Minh Vũ chủ biên và biên soạn nhé. Những kiến thức được chia sẻ trên website đều cung cấp cho các bạn những lượng kiến thức mới, dễ dàng áp dụng vào những tình huống thực tế. Ngoài ra nếu các bạn đang luyện thi HSK thì có thể truy cập vào hệ thống ChineMaster để được làm những bài test, cũng như có được nguồn tài liệu bổ ích để tự luyện thi tại nhà nhưng đạt hiệu quả cao chỉ trong một thời gian ngắn.

Bên dưới là link Thầy Vũ cung cấp cho các bạn tài liệu liên quan đến phương pháp oder hàng Taobao tận gốc giá tận xưởng, chúng ta hãy chú ý theo dõi  và luyện tập thật chăm chỉ nhé.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc ChineMaster

Các bạn học viên có thể theo thông tin ở link bên dưới để đăng ký ngay cho mình một khóa học luyện thi HSK trực tiếp tại trung tâm ChineMaster cùng Thầy Vũ.

Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK TiengTrungHSK

Bộ tài liệu giáo trình tiếng Trung bao gồm 9 quyển mới do chính tay Thầy Vũ chắc lọc kiến thức và biên soạn cho chúng ta tham khảo, các bạn hãy ấn vào link bên dưới để biết thêm chi tiết nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển mới

Để có ngay một khóa học giao tiếp cực kỳ uy tín tại Hà Nội thì các bạn học viên hãy click ngay vào link bên dưới để tham khảo những khung giờ phù hợp và đăng ký ngay một khóa theo hướng dẫn nhé.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Tất cả những thông tin các bạn cần biết về trung tâm ChineMaster ở link bên dưới, các bạn hãy chú ý theo dõi và tìm hiểu thêm về ChineMaster cơ sở tại Hà Nội.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội

Bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin hiện nay đang thu hút đông đảo các bạn học viên dowload và sử dụng, chúng ta hãy click vào link sau để được sử dụng phiên bản mới nhất hoàn toàn miễn phí trên máy tính nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 thuật ngữ chuyên ngành

Sau đây là bài giảng của Thầy Vũ biên soạn rất bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán

Nội dung bài giảng Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán Thầy Vũ

Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán hợp đồng hai bên là một trong những tài liệu mà rất nhiều bạn đang tìm kiếm, tuy nhiên, Thầy Vũ chỉ share cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn bộ tài liệu này.

肝炎是肝脏的炎症,乙型肝炎病毒是肝炎的几种病毒性病因之一。也有非病毒原因。在美国,婴儿从 1991 年开始定期接种乙肝疫苗,此后美国的急性乙肝发病率直线下降。然而,在世界范围内,慢性乙型肝炎感染很常见。

HIV 是一种攻击人体免疫系统的病毒,随着时间的推移会削弱其抵抗感染和疾病的能力。 HIV 感染的最后阶段称为获得性免疫缺陷综合征或 AIDS。艾滋病是一种危及生命的疾病。您可以通过正确和一致地使用避孕套来降低感染性传播 HIV 的风险。

几乎每个正在或曾经有过性行为的人都曾感染过 HPV。在大多数情况下,病毒会自行清除,但如果不清除,则可能导致生殖器疣和各种类型的癌症,具体取决于您使用的是哪种病毒株。 Gardasil 9(HPV 9 价)疫苗可预防疣和癌症,并被批准用于青少年和年轻人。

这种病毒感染可以通过性传播或通过接触受感染的皮肤或受污染的物体(如毛巾和玩具)传播。它也可以通过触摸病变然后触摸未受影响的皮肤区域从身体的一个区域传播到另一个区域。在许多情况下,它会自行消失,但如果没有,则可以进行治疗。

梅毒是一种细菌感染,在美国越来越普遍,尤其是在男男性行为者中。它可以用青霉素治愈,或者在青霉素过敏的情况下,使用其他抗生素治愈。如果不及时治疗,梅毒会影响心脏和大脑并危及生命。从母亲传给婴儿的梅毒(先天性梅毒)也是一种严重的、危及生命的疾病。

滴虫病在女性,尤其是年轻女性中比男性更常见。引起滴虫病的寄生虫可以感染阴茎或阴道,但不会感染口腔、肛门或其他身体部位。虽然滴虫病的症状可能会引起医疗服务提供者的怀疑,但明确的诊断需要实验室检测。

这些组织跟踪与 STD 相关的统计数据,其中一些组织还跟踪与性教育、节育和 STD 预防和治疗相关的联邦和州政策。

性感受和偏好贯穿一生,尽管它们会随着时间的推移而改变,并且在生命的不同阶段可能会以不同的方式表达。这些资源涉及不同年龄和不同情况下的性行为。

在大多数情况下,初级保健医生或妇产科医生可以测试和治疗性病。一些地理区域设有专门用于诊断、治疗和预防性传播感染的 STD 诊所。 CDC 的这个工具可以帮助找到最近的性病检测和治疗地点。

黑色素瘤最常由暴露于紫外线 (UV) 射线引起。过度暴露于紫外线——无论是来自太阳、太阳灯还是晒黑床——都会破坏控制皮肤细胞生长的基因的 DNA。这些受损的基因(突变)指示细胞快速繁殖并形成恶性肿瘤。

黑色素瘤通常看起来像痣。它通常是黑色或棕色,但也可以是肤色、紫色、蓝色、红色、粉红色或白色。

良性和癌性斑点或生长之间有明显的区别。了解这些差异并在发现可疑情况后立即就医至关重要。

当黑色素瘤被及早发现时,就像五分之四的病例一样,它几乎总是可以治愈的。未转移的黑色素瘤的五年生存率超过 98%。 (1)

但是当黑色素瘤未被确诊时,它会扩散到身体的其他部位,变得更加难以治疗,变得致命的风险更高。

鳞状细胞是皮肤表面的扁平细胞。当它们磨损时,身体会脱落并更换它们。

基底细胞位于鳞状细胞正下方。它们不断分裂,产生新的鳞状细胞来代替脱落的旧细胞。

位于表皮底部的黑色素细胞产生一种叫做黑色素的色素,可以保护皮肤最深层免受阳光照射。这些细胞会产生痣,通常是无害的,但有时可能会癌变。

超过 120 万美国人患有黑色素瘤,每年诊断出的新病例超过 90,000 例。

黑色素瘤在肤色白皙的人群中更为常见。对于白人,终生风险为 2.6%,而黑人为 0.1%(千分之一),西班牙裔为 0.58%(172 分之一)。

在过去的 30 年中,黑色素瘤的发病率一直在上升。即使在过去十年中,新病例的数量也一直在上升。费率现在每年增加约 1.5%。

黑色素瘤可以在身体的任何部位与黑色素细胞一起发展。

黑色素瘤也可以在眼睛中发展。美国每年诊断出大约 2,000 例新的眼部黑色素瘤病例。

粘膜黑色素瘤也很罕见,可发生在任何粘膜中,包括鼻腔、喉咙、阴道、肛门或口腔。它约占所有黑色素瘤病例的 1%。

保持皮肤健康需要每天采取一些常识性措施,以避免过度暴露于紫外线辐射。

寻找阴凉处,尤其是在上午 10 点至下午 4 点的紫外线高峰时段,至关重要。

其他减少紫外线照射的方法包括用衣服和帽子遮住,使用防晒霜(每两小时重新涂抹一次,或者在游泳或大量出汗后立即涂抹),以及避免晒黑床。

如果您未能成功预防黑色素瘤,您将希望及早发现癌症。由医生进行的年度皮肤检查以及每月的自我检查——需要从头皮到脚底仔细检查你的皮肤,必要时使用手镜和全身镜——可以成为救命稻草。

定期自我检查将有助于您熟悉身体上的所有痣、斑点和其他生长物。拥有此基础知识将更容易检测颜色、大小、形状或其他可能表明癌症的特征的任何变化。

早期发现的黑色素瘤通常可以通过手术治疗。在患者局部麻醉的情况下,医生将肿瘤连同周围的健康组织区域(这称为边缘)一起切除。

如果黑色素瘤细胞已经扩散到淋巴结或身体的远处部位,仅靠手术是不够的。除了切除肿瘤和淋巴结外,医疗团队还将部署一系列治疗方法,通常是组合使用。

免疫疗法可刺激人体自身的免疫系统以摧毁癌细胞,近年来已成为转移性黑色素瘤的一种强大的一线治疗方法。

2015 年,Jimmy Carter 总统将手术、放疗和免疫治疗药物 Keytruda(派姆单抗)的结合归功于黑色素瘤从肝脏转移到大脑后使他的癌症完全缓解。

2016 年,Keytruda 的一项研究为晚期黑色素瘤患者提供了一些最令人印象深刻的结果。研究人员发现,超过 40% 的患者在开始治疗后三年还活着,其中相当多的人变成并保持无癌。

在靶向治疗领域也取得了令人瞩目的进展。这种治疗可识别某些黑色素瘤中的突变(遗传缺陷),使科学家能够开发出可以攻击特定脆弱点的药物。

例如,大约一半的黑色素瘤在 BRAF 基因中有突变。一种称为 BRAF 抑制剂的药物可以防止这些癌细胞生长,从而帮助患者延长寿命。

为了预防黑色素瘤,避免过度暴露在紫外线下是您能做的最明智的事情。

如果您在户外,请戴上宽边帽、防紫外线眼镜和尽可能多地覆盖皮肤的衣服来避开阳光。紧密编织、宽松、深色或颜色鲜艳的衣服是最好的紫外线防护罩。

SPF 为 15、30 或更高的广谱防晒霜是显而易见的,可提供良好(尽管不完美)的保护。

成年人应该在紫外线照射前至少半小时涂抹大约一盎司的防晒霜(大约装满小玻璃杯)。至少每两小时重复一次,或在游泳或大量出汗后立即重复。

研究表明,大多数人只使用了他们应该使用的四分之一,得到的保护比他们想象的要少得多。

在黑色素瘤有时间扩散之前及早发现它,是摆脱这种经历的最好方法,只需缝几针。

关键是知道如何区分无害的斑点或生长与潜在有害的斑点或生长。

简而言之,恶性斑点或生长可能与附近的其他斑点或生长看起来不同。公共卫生专家称它为“丑小鸭”,这是一个连接故事书和医学术语的术语。

有几种类型的皮肤黑色素瘤在关键方面有所不同——包括它们的常见程度、它们倾向于在身体的哪个部位发展,以及它们的侵袭性如何。

最普遍的,约占病例的 70%,是浅表扩散的黑色素瘤。它通常在穿透皮肤表层之前缓慢生长。

最具侵袭性的是结节性黑色素瘤,发生在大约 10% 到 15% 的病例中。这种快速增长的癌症在首次诊断时通常具有侵袭性,因此更难治疗。

Acral lentiginous 虽然罕见,但却是非裔美国人和其他有色人种最常见的黑色素瘤。它通常表现为脚趾甲或指甲下方、脚底或手掌上的黑色标记。

Giáo án bài giảng hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung cho văn bản tiếng Trung trong Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán.

Gānyán shì gānzàng de yánzhèng, yǐ xíng gānyán bìngdú shì gānyán de jǐ zhǒng bìngdú xìngbìngyīn zhī yī. Yěyǒu fēi bìngdú yuányīn. Zài měiguó, yīng’ér cóng 1991 nián kāishǐ dìngqí jiēzhǒng yǐgān yìmiáo, cǐhòu měiguó de jíxìng yǐgān fābìng shuài zhíxiàn xiàjiàng. Rán’ér, zài shìjiè fànwéi nèi, mànxìng yǐ xíng gānyán gǎnrǎn hěn chángjiàn.

HIV shì yī zhǒng gōngjí réntǐ miǎnyì xìtǒng de bìngdú, suízhe shíjiān de tuīyí huì xuēruò qí dǐkàng gǎnrǎn hé jíbìng de nénglì. HIV gǎnrǎn de zuìhòu jiēduàn chēng wèi huòdé xìng miǎnyì quēxiàn zònghé zhēng huò AIDS. Àizībìng shì yī zhǒng wéijí shēngmìng de jíbìng. Nín kěyǐ tōngguò zhèngquè hé yīzhì dì shǐyòng bìyùn tào lái jiàngdī gǎnrǎn xìng chuánbò HIV de fēngxiǎn.

Jīhū měi gè zhèngzài huò céngjīng yǒuguò xìng xíngwéi de rén dōu céng gǎnrǎnguò HPV. Zài dà duōshù qíngkuàng xià, bìngdú huì zìxíng qīngchú, dàn rúguǒ bù qīngchú, zé kěnéng dǎozhì shēngzhíqì yóu hé gè zhǒng lèixíng de áizhèng, jùtǐ qǔjué yú nín shǐyòng de shì nǎ zhǒng bìngdú zhū. Gardasil 9(HPV 9 jià) yìmiáo kě yùfáng yóu hé áizhèng, bìng bèi pīzhǔn yòng yú qīngshàonián hé niánqīng rén.

Zhè zhǒng bìngdú gǎnrǎn kěyǐ tōngguò xìng chuánbò huò tōngguò jiēchù shòu gǎnrǎn de pífū huò shòu wūrǎn de wùtǐ (rú máojīn hé wánjù) chuánbò. Tā yě kěyǐ tōngguò chùmō bìngbiàn ránhòu chùmō wèi shòu yǐngxiǎng de pífū qūyù cóng shēntǐ de yīgè qūyù chuánbò dào lìng yīgè qūyù. Zài xǔduō qíngkuàng xià, tā huì zìxíng xiāoshī, dàn rúguǒ méiyǒu, zé kěyǐ jìnxíng zhìliáo.

Méidú shì yī zhǒng xìjùn gǎnrǎn, zài měiguó yuè lái yuè pǔbiàn, yóuqí shì zài nán nánxìng xíngwéi zhě zhōng. Tā kěyǐ yòng qīngméisù zhìyù, huòzhě zài qīngméisù guòmǐn de qíngkuàng xià, shǐyòng qítā kàngshēngsù zhìyù. Rúguǒ bù jíshí zhìliáo, méidú huì yǐngxiǎng xīnzàng hé dànǎo bìng wéijí shēngmìng. Cóng mǔqīn chuán gěi yīng’ér de méidú (xiāntiān xìng méidú) yěshì yī zhǒng yánzhòng de, wéijí shēngmìng de jíbìng.

Dī chóng bìng zài nǚxìng, yóuqí shì niánqīng nǚxìng zhòng bǐ nánxìng gēng chángjiàn. Yǐnqǐ dī chóng bìng de jìshēng chóng kěyǐ gǎnrǎn yīnjīng huò yīndào, dàn bù huì gǎnrǎn kǒuqiāng, gāngmén huò qítā shēntǐ bùwèi. Suīrán dī chóng bìng de zhèngzhuàng kěnéng huì yǐnqǐ yīliáo fúwù tígōng zhě de huáiyí, dàn míngquè de zhěnduàn xūyào shíyàn shì jiǎncè.

Zhèxiē zǔzhī gēnzōng yǔ STD xiāngguān de tǒngjì shùjù, qízhōng yīxiē zǔzhī hái gēnzōng yǔ xìng jiàoyù, jiéyù hé STD yùfáng hé zhìliáo xiāngguān de liánbāng hé zhōu zhèngcè.

Xìng gǎnshòu hé piānhào guànchuān yīshēng, jǐnguǎn tāmen huì suízhe shíjiān de tuīyí ér gǎibiàn, bìngqiě zài shēngmìng de bùtóng jiēduàn kěnéng huì yǐ bùtóng de fāngshì biǎodá. Zhèxiē zīyuán shèjí bùtóng niánlíng hé bùtóng qíngkuàng xià dì xìng xíngwéi.

Zài dà duōshù qíngkuàng xià, chūjí bǎojiàn yīshēng huò fù chǎn kē yīshēng kěyǐ cèshì hé zhìliáo xìngbìng. Yīxiē dìlǐ qūyù shè yǒu zhuānmén yòng yú zhěnduàn, zhìliáo hé yùfáng xìng chuánbò gǎnrǎn de STD zhěnsuǒ. CDC de zhège gōngjù kěyǐ bāngzhù zhǎodào zuìjìn dì xìng bìng jiǎncè hé zhìliáo dìdiǎn.

Hēisèsù liú zuì cháng yóu bàolù yú zǐwàixiàn (UV) shèxiàn yǐnqǐ. Guòdù bàolù yú zǐwàixiàn——wúlùn shì láizì tàiyáng, tàiyáng dēng háishì shài hēi chuáng——dūhuì pòhuài kòngzhì pífū xìbāo shēngzhǎng de jīyīn de DNA. Zhèxiē shòu sǔn de jīyīn (túbiàn) zhǐshì xìbāo kuàisù fánzhí bìng xíngchéng èxìng zhǒngliú.

Hēisèsù liú tōngcháng kàn qǐlái xiàng zhì. Tā tōngcháng shì hēisè huò zōngsè, dàn yě kěyǐ shì fūsè, zǐsè, lán sè, hóngsè, fěnhóng sè huò báisè.

Liángxìng hé ái xìng bāndiǎn huò shēngzhǎng zhī jiān yǒu míngxiǎn de qūbié. Liǎojiě zhèxiē chāyì bìng zài fāxiàn kěyí qíngkuàng hòu lìjí jiùyī zhì guān zhòngyào.

Dāng hēisèsù liú bèi jízǎo fāxiàn shí, jiù xiàng wǔ fēn zhī sì de bìnglì yīyàng, tā jīhū zǒng shì kěyǐ zhìyù de. Wèi zhuǎnyí de hēisèsù liú de wǔ nián shēngcún lǜ chāoguò 98%. (1)

Dànshì dāng hēisèsù liú wèi bèi quèzhěn shí, tā huì kuòsàn dào shēntǐ de qítā bùwèi, biàn dé gèngjiā nányǐ zhìliáo, biàn dé zhìmìng de fēngxiǎn gèng gāo.

Lín zhuàng xìbāo shì pífū biǎomiàn de biǎnpíng xìbāo. Dāng tāmen mósǔn shí, shēntǐ huì tuōluò bìng gēnghuàn tāmen.

Jīdǐ xìbāo wèiyú lín zhuàng xìbāo zhèng xiàfāng. Tāmen bùduàn fēnliè, chǎnshēng xīn de lín zhuàng xìbāo lái dàitì tuōluò de jiù xìbāo.

Wèiyú biǎopí dǐbù de hēisèsù xìbāo chǎnshēng yī zhǒng jiàozuò hēisèsù de sèsù, kěyǐ bǎohù pífū zuì shēncéng miǎn shòu yángguāng zhàoshè. Zhèxiē xìbāo huì chǎnshēng zhì, tōngcháng shì wú hài de, dàn yǒushí kěnéng huì áibiàn.

Chāoguò 120 wàn měiguó rén huàn yǒu hēisèsù liú, měinián zhěnduàn chū de xīn bìnglì chāoguò 90,000 lì.

Hēisèsù liú zài fūsè báixī de rénqún zhōng gèng wéi chángjiàn. Duìyú báirén, zhōngshēng fēngxiǎn wéi 2.6%, Ér hēirén wéi 0.1%(Qiān fēn zhī yī), xībānyá yì wèi 0.58%(172 Fēn zhī yī).

Zài guòqù de 30 nián zhōng, hēisèsù liú de fǎ bìng lǜ yīzhí zài shàngshēng. Jíshǐ zài guòqù shí nián zhōng, xīn bìnglì de shùliàng yě yīzhí zài shàngshēng. Fèi lǜ xiànzài měinián zēngjiā yuē 1.5%.

Hēisèsù liú kěyǐ zài shēntǐ de rènhé bùwèi yǔ hēisèsù xìbāo yīqǐ fāzhǎn.

Hēisèsù liú yě kěyǐ zài yǎnjīng zhōng fāzhǎn. Měiguó měinián zhěnduàn chū dàyuē 2,000 lì xīn de yǎn bù hēisèsù liú bìnglì.

Zhānmó hēisèsù liú yě hěn hǎnjiàn, kě fāshēng zài rènhé zhānmó zhōng, bāokuò bíqiāng, hóulóng, yīndào, gāngmén huò kǒuqiāng. Tā yuē zhàn suǒyǒu hēisèsù liú bìnglì de 1%.

Bǎochí pífū jiànkāng xūyào měitiān cǎiqǔ yīxiē chángshì xìng cuòshī, yǐ bìmiǎn guòdù bàolù yú zǐwàixiàn fúshè.

Xúnzhǎo yīnliáng chù, yóuqí shì zài shàngwǔ 10 diǎn zhì xiàwǔ 4 diǎn de zǐwàixiàn gāofēng shíduàn, zhì guān zhòngyào.

Qítā jiǎnshǎo zǐwàixiàn zhàoshè de fāngfǎ bāokuò yòng yīfú hé màozi zhē zhù, shǐyòng fángshài shuāng (měi liǎng xiǎoshí chóngxīn túmǒ yīcì, huòzhě zài yóuyǒng huò dàliàng chū hàn hòu lìjí túmǒ), yǐjí bìmiǎn shài hēi chuáng.

Rúguǒ nín wèi néng chénggōng yùfáng hēisèsù liú, nín jiāng xīwàng jízǎo fāxiàn áizhèng. Yóu yīshēng jìnxíng de niándù pífū jiǎnchá yǐjí měi yuè de zìwǒ jiǎnchá——xūyào cóng tóupí dào jiǎodǐ zǐxì jiǎnchá nǐ de pífū, bìyào shí shǐyòng shǒu jìng hé quánshēn jìng——kěyǐ chéngwéi jiùmìng dàocǎo.

Dìngqí zìwǒ jiǎnchá jiāng yǒu zhù yú nín shúxī shēntǐ shàng de suǒyǒu zhì, bāndiǎn hé qítā shēng cháng wù. Yǒngyǒu cǐ jīchǔ zhīshì jiāng gèng róngyì jiǎncè yánsè, dàxiǎo, xíngzhuàng huò qítā kěnéng biǎomíng áizhèng de tèzhēng de rènhé biànhuà.

Zǎoqí fāxiàn de hēisèsù liú tōngcháng kěyǐ tōngguò shǒushù zhìliáo. Zài huànzhě júbù mázuì de qíngkuàng xià, yīshēng jiāng zhǒngliú liántóng zhōuwéi de jiànkāng zǔzhī qūyù (zhè chēng wèi biānyuán) yīqǐ qiēchú.

Rúguǒ hēisèsù liú xìbāo yǐjīng kuòsàn dào línbājié huò shēntǐ de yuǎn chù bùwèi, jǐn kào shǒushù shì bùgòu de. Chúle qiēchú zhǒngliú hé línbājié wài, yīliáo tuánduì hái jiāng bùshǔ yī xìliè zhìliáo fāngfǎ, tōngcháng shì zǔhé shǐyòng.

Miǎnyì liáofǎ kě cìjī réntǐ zìshēn de miǎnyì xìtǒng yǐ cuīhuǐ ái xìbāo, jìnnián lái yǐ chéngwéi zhuǎnyí xìng hēisèsù liú de yī zhǒng qiángdà de yīxiàn zhìliáo fāngfǎ.

2015 Nián,Jimmy Carter zǒngtǒng jiàng shǒushù, fàngliáo hé miǎnyìzhìliáo yàowù Keytruda(pài mǔ dān kàng) de jiéhé guīgōng yú hēisèsù liú cóng gānzàng zhuǎnyí dào dànǎo hòu shǐ tā de áizhèng wánquán huǎnjiě.

2016 Nián,Keytruda de yī xiàng yánjiū wèi wǎnqí hēisèsù liú huànzhě tígōngle yīxiē zuì lìng rén yìnxiàng shēnkè de jiéguǒ. Yánjiū rényuán fāxiàn, chāoguò 40% de huànzhě zài kāishǐ zhìliáo hòu sān nián hái huózhe, qízhōng xiāngdāng duō de rén biàn chéng bìng bǎochí wú ái.

Zài bǎ xiàng zhìliáo lǐngyù yě qǔdéle lìng rén zhǔmù dì jìnzhǎn. Zhè zhǒng zhìliáo kě shìbié mǒu xiē hēisèsù liú zhōng dì túbiàn (yíchuán quēxiàn), shǐ kēxuéjiā nénggòu kāifā chū kěyǐ gōngjí tèdìng cuìruò diǎn di yàowù.

Lìrú, dàyuē yībàn de hēisèsù liú zài BRAF jīyīn zhōng yǒu túbiàn. Yī zhǒng chēng wèi BRAF yì zhì jì di yàowù kěyǐ fángzhǐ zhèxiē ái xìbāo shēngzhǎng, cóng’ér bāngzhù huànzhě yáncháng shòumìng.

Wèile yùfáng hēisèsù liú, bìmiǎn guòdù bàolù zài zǐwàixiàn xià shì nín néng zuò de zuì míngzhì de shìqíng.

Rúguǒ nín zài hùwài, qǐng dài shàng kuān biān mào, fáng zǐwàixiàn yǎnjìng hé jǐn kěnéng duō dì fùgài pífū de yīfú lái bì kāi yángguāng. Jǐnmì biānzhī, kuānsōng, shēn sè huò yánsè xiānyàn de yīfú shì zuì hǎo de zǐwàixiàn fánghù zhào.

SPF wèi 15,30 huò gèng gāo de guǎng pǔ fángshài shuāng shì xiǎn’éryìjiàn de, kě tígōng liánghǎo (jǐnguǎn bù wánměi) de bǎohù.

Chéngnián rén yīnggāi zài zǐwàixiàn zhàoshè qián zhìshǎo bàn xiǎoshí túmǒ dàyuē yī àngsī de fángshài shuāng (dàyuē zhuāng mǎn xiǎo bōlí bēi). Zhìshǎo měi liǎng xiǎoshí chóngfù yīcì, huò zài yóuyǒng huò dàliàng chū hàn hòu lìjí chóngfù.

Yánjiū biǎomíng, dà duōshù rén zhǐ shǐyòngle tāmen yīnggāi shǐyòng de sì fēn zhī yī, dédào de bǎohù bǐ tāmen xiǎngxiàng de yāo shǎo dé duō.

Zài hēisèsù liú yǒu shíjiān kuòsàn zhīqián jízǎo fāxiàn tā, shì bǎituō zhè zhǒng jīnglì de zuì hǎo fāngfǎ, zhǐ xū fèng jǐ zhēn.

Guānjiàn shì zhīdào rúhé qūfēn wú hài de bāndiǎn huò shēngzhǎng yǔ qiánzài yǒuhài de bāndiǎn huò shēngzhǎng.

Jiǎn ér yán zhī, èxìng bāndiǎn huò shēng cháng kěnéng yǔ fùjìn de qítā bāndiǎn huò shēngzhǎng kàn qǐlái bu tóng. Gōnggòng wèishēng zhuānjiā chēng tā wèi “chǒuxiǎoyā”, zhè shì yīgè liánjiē gùshì shū hé yīxué shùyǔ de shùyǔ.

Yǒu jǐ zhǒng lèixíng de pífū hēisèsù liú zài guānjiàn fāngmiàn yǒu suǒ bùtóng——bāokuò tāmen de chángjiàn chéngdù, tāmen qīngxiàng yú zài shēntǐ de nǎge bùwèi fāzhǎn, yǐjí tāmen de qīnxí xìng rúhé.

Zuì pǔbiàn de, yuē zhàn bìnglì de 70%, shì qiǎn biǎo kuòsàn de hēisèsù liú. Tā tōngcháng zài chuān tòu pífū biǎocéng zhīqián huǎnmàn shēngzhǎng.

Zuì jù qīnxí xìng de shì jié jié xìng hēisèsù liú, fāshēng zài dàyuē 10% dào 15% de bìnglì zhōng. Zhè zhǒng kuàisù zēngzhǎng de áizhèng zài shǒucì zhěnduàn shí tōngcháng jùyǒu qīnxí xìng, yīncǐ gèng nán zhìliáo.

Acral lentiginous suīrán hǎnjiàn, dàn què shìfēi yì měiguó rén hé qítā yǒusè rén zhǒng zuì chángjiàn de hēisèsù liú. Tā tōngcháng biǎoxiàn wèi jiǎozhǐjiǎ huò zhǐ jiǎ xiàfāng, jiǎodǐ huò shǒu zhǎngshàng de hēisè biāojì.

Giáo án luyện dịch tiếng Trung thương mại online Bài tập giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 3 hợp tác buôn bán.

Viêm gan là tình trạng gan bị viêm và vi rút viêm gan B là một trong số các nguyên nhân vi rút gây ra bệnh viêm gan. Ngoài ra còn có những nguyên nhân không do vi-rút. Tại Hoa Kỳ, trẻ sơ sinh đã được chủng ngừa viêm gan B định kỳ kể từ năm 1991, và tỷ lệ viêm gan B cấp tính ở Hoa Kỳ đã giảm mạnh kể từ đó. Tuy nhiên, trên toàn thế giới, tình trạng nhiễm viêm gan B mãn tính là phổ biến.

HIV là một loại vi rút tấn công hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm suy giảm khả năng chống lại nhiễm trùng và bệnh tật theo thời gian. Giai đoạn cuối của nhiễm HIV được gọi là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, hoặc AIDS. AIDS là một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng. Bạn có thể giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục bằng cách sử dụng bao cao su đúng cách và nhất quán.

Chỉ về tất cả những người đang hoặc đã từng hoạt động tình dục đều đã bị nhiễm HPV ở một thời điểm nào đó. Trong hầu hết các trường hợp, vi-rút tự biến mất, nhưng khi không, vi-rút có thể gây ra mụn cóc sinh dục và nhiều loại ung thư, tùy thuộc vào chủng vi-rút bạn mắc phải. Thuốc chủng ngừa Gardasil 9 (HPV 9-valent) bảo vệ chống lại cả mụn cóc và ung thư và được chấp thuận cho thanh thiếu niên và thanh niên.

Nhiễm vi-rút này có thể lây truyền qua đường tình dục hoặc lây lan khi tiếp xúc với da bị nhiễm bệnh hoặc các vật bị ô nhiễm, chẳng hạn như khăn tắm và đồ chơi. Nó cũng có thể lây lan từ vùng này sang vùng khác của cơ thể khi chạm vào vùng tổn thương sau đó là vùng da không bị ảnh hưởng. Trong nhiều trường hợp, nó tự biến mất, nhưng có các phương pháp điều trị nếu không khỏi.

Bệnh giang mai là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn đang phát triển ngày càng phổ biến ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở những người đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới. Nó có thể được chữa khỏi bằng penicillin hoặc, trong trường hợp dị ứng với penicillin, các loại thuốc kháng sinh khác. Nếu không được điều trị, bệnh giang mai có thể ảnh hưởng đến tim và não và đe dọa tính mạng. Bệnh giang mai truyền từ mẹ sang trẻ sơ sinh (giang mai bẩm sinh) cũng là một tình trạng nặng, đe dọa tính mạng.

Nhiễm trùng roi trichomonas thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trẻ hơn nam giới. Ký sinh trùng gây bệnh trichomonas có thể lây nhiễm sang dương vật hoặc âm đạo nhưng không lây nhiễm sang miệng, hậu môn hoặc các bộ phận cơ thể khác. Mặc dù các triệu chứng của nhiễm trùng roi trichomonas có thể khiến nhà cung cấp dịch vụ y tế nghi ngờ, nhưng để chẩn đoán xác định cần phải xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Các tổ chức này theo dõi số liệu thống kê liên quan đến STD và một số tổ chức trong số họ còn theo dõi các chính sách của liên bang và tiểu bang liên quan đến giáo dục giới tính, kiểm soát sinh sản và phòng ngừa và điều trị STD.

Cảm xúc và sở thích tình dục tồn tại trong suốt cuộc đời, mặc dù chúng có thể thay đổi theo thời gian và có thể được thể hiện khác nhau ở các giai đoạn khác nhau của cuộc đời. Các tài nguyên này đề cập đến vấn đề tình dục ở nhiều lứa tuổi và trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.

Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ chăm sóc chính hoặc bác sĩ sản phụ khoa có thể xét nghiệm và điều trị STDs. Một số khu vực địa lý có các phòng khám STD chỉ dành riêng cho việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Công cụ này của CDC có thể giúp xác định vị trí gần nhất có thể kiểm tra và điều trị STD.

Ung thư tế bào hắc tố thường do tiếp xúc với tia cực tím (UV). Tiếp xúc quá nhiều với tia UV – cho dù từ mặt trời, đèn chiếu sáng mặt trời hoặc giường tắm nắng – làm hỏng DNA của các gen kiểm soát sự phát triển của tế bào da. Những gen bị hư hỏng này (đột biến) chỉ thị cho các tế bào nhân lên nhanh chóng và hình thành các khối u ác tính.

Một khối u ác tính thường trông giống như một nốt ruồi. Nó thường có màu đen hoặc nâu nhưng cũng có thể có màu da, tím, xanh, đỏ, hồng hoặc trắng.

Có sự phân biệt rõ ràng giữa các nốt hoặc khối u lành tính và ung thư. Biết được những điểm khác biệt đó và đến bác sĩ ngay khi bạn phát hiện ra điều gì đó đáng ngờ là rất quan trọng.

Khi ung thư hắc tố được phát hiện sớm, như 4/5 trường hợp mắc phải, nó hầu như luôn có thể chữa khỏi. Tỷ lệ sống sót sau năm năm đối với khối u ác tính chưa di căn là hơn 98 phần trăm. (1)

Nhưng khi khối u ác tính không được chẩn đoán, nó có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể, trở nên khó điều trị hơn, với nguy cơ tử vong cao hơn.

Tế bào vảy là những tế bào phẳng trên bề mặt da. Khi chúng hao mòn, cơ thể sẽ rụng đi và thay thế chúng.

Tế bào đáy nằm ngay bên dưới tế bào vảy. Chúng liên tục phân chia, tạo ra các tế bào vảy mới để thay thế các tế bào cũ bị bong tróc.

Tế bào hắc tố, ở dưới cùng của lớp biểu bì, sản xuất một sắc tố gọi là melanin bảo vệ các lớp sâu nhất của da khỏi ánh nắng mặt trời. Những tế bào này tạo ra nốt ruồi, thường vô hại, nhưng đôi khi có thể trở thành ung thư.

Hơn 1,2 triệu người Mỹ đang sống chung với khối u ác tính, với hơn 90.000 trường hợp mới được chẩn đoán mỗi năm.

U ác tính phổ biến hơn ở những người có nước da trắng. Đối với người da trắng, nguy cơ suốt đời là 2,6%, so với 0,1% (1 trên 1.000) đối với người da đen và 0,58% (1 trên 172) đối với người gốc Tây Ban Nha.

Tỷ lệ ung thư hắc tố đã tăng trong 30 năm qua. Ngay cả trong thập kỷ qua, số ca mắc mới đã tăng lên. Tỷ giá hiện đang tăng khoảng 1,5 phần trăm hàng năm.

U hắc tố có thể phát triển ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể có tế bào hắc tố.

U ác tính cũng có thể phát triển trong mắt. Khoảng 2.000 trường hợp ung thư hắc tố ở mắt mới được chẩn đoán ở Hoa Kỳ mỗi năm.

U hắc tố niêm mạc, cũng rất hiếm, có thể xảy ra ở bất kỳ màng nhầy nào, bao gồm đường mũi, cổ họng, âm đạo, hậu môn hoặc miệng. Nó chiếm khoảng 1 phần trăm của tất cả các trường hợp u ác tính.

Giữ cho làn da khỏe mạnh đòi hỏi phải thực hiện một số biện pháp thông thường hàng ngày để tránh tiếp xúc quá mức với bức xạ tia cực tím.

Tìm bóng râm, đặc biệt là trong giờ tia cực tím cao điểm từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều, là rất quan trọng.

Các cách khác để giảm thiểu tiếp xúc với tia cực tím bao gồm che chắn bằng quần áo và đội mũ, sử dụng kem chống nắng (và thoa lại sau mỗi hai giờ, hoặc ngay sau khi bơi hoặc đổ mồ hôi nhiều) và tránh tắm nắng trên giường.

Nếu bạn không thành công trong việc ngăn ngừa khối u ác tính, bạn sẽ muốn phát hiện sớm ung thư. Kiểm tra da hàng năm bởi bác sĩ cũng như tự kiểm tra hàng tháng – yêu cầu xem xét kỹ lưỡng làn da của bạn từ da đầu đến lòng bàn chân, sử dụng gương cầm tay và gương soi toàn thân khi cần thiết – có thể là một biện pháp cứu cánh.

Tự kiểm tra bản thân thường xuyên sẽ giúp bạn làm quen với tất cả các nốt ruồi, nốt mụn và những chỗ phát triển khác trên cơ thể. Có kiến thức cơ bản này sẽ giúp bạn dễ dàng phát hiện bất kỳ thay đổi nào về màu sắc, kích thước, hình dạng hoặc các đặc điểm khác có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư.

Ung thư hắc tố phát hiện sớm thường có thể được điều trị bằng phẫu thuật. Khi bệnh nhân được gây tê cục bộ, bác sĩ sẽ cắt khối u ra ngoài, cùng với một vùng mô lành xung quanh nó (được gọi là vùng rìa).

Nếu các tế bào u ác tính đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc đến các bộ phận xa của cơ thể, chỉ phẫu thuật là không đủ. Ngoài việc loại bỏ khối u và các hạch bạch huyết, đội ngũ y tế sẽ triển khai một kho phương pháp điều trị, thường là kết hợp.

Liệu pháp miễn dịch, kích thích hệ thống miễn dịch của chính cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư, đã nổi lên trong những năm gần đây như một phương pháp điều trị tuyến đầu mạnh mẽ cho khối u ác tính di căn.

Vào năm 2015, Tổng thống Jimmy Carter đã ghi nhận sự kết hợp của phẫu thuật, bức xạ và thuốc điều trị miễn dịch Keytruda (pembrolizumab) giúp bệnh ung thư của ông thuyên giảm hoàn toàn sau khi khối u ác tính di căn từ gan lên não của ông.

Và vào năm 2016, một nghiên cứu của Keytruda đã đưa ra một số kết quả ấn tượng nhất từ trước đến nay với bệnh nhân ung thư hắc tố giai đoạn cuối. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng hơn 40% bệnh nhân còn sống sau ba năm kể từ khi bắt đầu điều trị, với một số lượng đáng kể trở thành và không còn ung thư.

Ngoài ra còn có những tiến bộ ấn tượng trong lĩnh vực trị liệu nhắm mục tiêu. Phương pháp điều trị này xác định các đột biến (khiếm khuyết di truyền) trong các khối u ác tính nhất định cho phép các nhà khoa học tạo ra các loại thuốc có thể tấn công các điểm dễ bị tổn thương cụ thể.

Ví dụ, khoảng một nửa số khối u ác tính có đột biến gen BRAF. Một loại thuốc được gọi là chất ức chế BRAF có thể ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển, giúp bệnh nhân sống lâu hơn.

Để ngăn ngừa khối u ác tính, tránh tiếp xúc quá nhiều với tia UV là điều thông minh nhất bạn có thể làm.

Nếu bạn đang ở ngoài trời, hãy tránh ánh nắng mặt trời bằng cách đội mũ rộng vành, đeo kính chống tia cực tím và mặc quần áo càng che phủ da càng tốt. Quần áo được dệt chặt chẽ, rộng rãi và quần áo tối màu hoặc sáng màu là những tấm chắn tia UV tốt nhất.

Kem chống nắng phổ rộng có SPF từ 15, 30 hoặc cao hơn là điều không cần bàn cãi, mang lại khả năng bảo vệ tốt (mặc dù không hoàn hảo).

Người lớn nên thoa khoảng một ounce kem chống nắng (khoảng đầy một ly) ít nhất nửa giờ trước khi tiếp xúc với tia cực tím. Lặp lại ít nhất hai giờ một lần hoặc ngay sau khi bơi hoặc đổ mồ hôi nhiều.

Các nghiên cứu cho thấy rằng hầu hết mọi người chỉ sử dụng một phần tư mức cần thiết, ít được bảo vệ hơn nhiều so với những gì họ có thể nghĩ.

Phát hiện sớm khối u ác tính, trước khi nó có thời gian lây lan, là cách tốt nhất để rút khỏi kinh nghiệm chỉ với một vài mũi khâu.

Điều quan trọng là biết cách phân biệt một đốm hoặc đốm không gây hại với đốm có khả năng gây hại.

Nói một cách đơn giản, một điểm hoặc khối u ác tính có thể trông khác với những chỗ khác ở gần nó. Trong một thuật ngữ làm cầu nối giữa sách truyện và biệt ngữ y học, các chuyên gia y tế công cộng gọi nó là “một con vịt con xấu xí”.

Có một số loại u hắc tố da khác nhau về những mặt cơ bản – bao gồm mức độ phổ biến của chúng, vị trí chúng có xu hướng phát triển trên cơ thể và mức độ hung hăng của chúng.

Phổ biến nhất, chiếm khoảng 70% các trường hợp, là khối u ác tính lan rộng bề ngoài. Nó thường phát triển chậm trên lớp da trên cùng trước khi thâm nhập.

Loại mạnh nhất là u ác tính dạng nốt, xảy ra trong khoảng 10 đến 15 phần trăm các trường hợp. Loại ung thư phát triển nhanh này thường xâm lấn khi mới được chẩn đoán nên khó điều trị hơn.

Mặc dù hiếm gặp, u ác tính ở da là loại u ác tính phổ biến nhất đối với người Mỹ gốc Phi và những người da màu khác. Nó thường xuất hiện dưới dạng một vết sẫm màu bên dưới móng chân hoặc móng tay, trên lòng bàn chân hoặc trên lòng bàn tay.

Chuyên đề mà các bạn tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Các bạn hãy luyện tập mỗi ngày theo bài giảng được đăng tải trên hệ thống ChineMaster, đồng thời chúng ta có thể tìm hiểu thêm rất nhiều chuyên đề khác do Thầy Vũ biên soạn liên quan đến tiếng Trung. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật tuyệt vời cùng ChineMaster ! Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

Trả lời