Học tiếng Trung online
Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9

Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9

Tự luyện thi HSK 9 online tại nhà theo chuyên đề Thầy Vũ

Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9, để có thêm kiến thức tự luyện thi HSK online tại nhà, các bạn học viên hãy tham khảo ngay bộ giáo trình luyện thi HSK online của Th.s Nguyễn Minh Vũ nhé. Mỗi ngày các bạn cần luyện tập ít nhất một lần theo bài giảng mẫu, trên hệ thống có đăng tải tất cả tài liệu từ HSK1-HSK9 theo tiêu chuẩn mới, các bạn đang ôn thi HSK cấp mấy thì có thể tìm kiếm tài liệu tương ứng để luyện thi thông qua hệ thống. Chúc các bạn luyện thi hiệu quả, đạt được thành tích tốt trong kì thi HSK sắp tới.

Các bạn học viên hãy luyện tập theo chuyên đề ở link bên dưới mỗi ngày để nâng cao trình độ tiếng Trung của mình, toàn bộ chuyên đề đều do Thầy Vũ biên soạn và chia sẻ cho chúng ta tham khảo hoàn toàn miễn phí.

Bộ giáo trình tiếng Trung theo quy chuẩn mới ChineMaster

Để có thêm thông tin về trung tâm ChineMaster cho chúng ta tìm hiểu và lựa chọn khóa học tại trung tâm Thầy Vũ đã cung cấp thông tin ở link bên dưới, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Trung tâm tiếng Trung CS1 Quận Thanh Xuân Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung CS2 Quận 10 TPHCM

Nếu các bạn muốn có được bộ gõ tiếng Trung phiên bản tốt nhất để sử dụng trên máy tính thì hãy dowload ngay theo hướng dẫn cụ thể ở link bên dưới nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin miễn phí

Các bạn học viên đang tìm kiếm một trung tâm phù hợp để luyện thi HSK thì hãy nhanh tay đăng ký ở link bên dưới nhé. Thầy Vũ chắc chắn rằng khi tham gia khóa học các bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt chỉ trong một thời gian ngắn.

Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK TiengTrungHSK

Bên dưới là toàn bộ tài liệu để các bạn kinh doanh mua bán hàng nội địa Trung từ a-z, chúng ta hãy ấn ngay vào link và tham khảo những kiến thức cần thiết nhé.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc ChineMaster

Thầy Vũ đã cung cấp cho chúng ta toàn bộ tài liệu tiếng Trung giao tiếp ở link bên dưới, các bạn học viên muốn luyện tập chuyên đề này thì hãy tham khảo ngay bộ tài liệu của Thầy Vũ nhé.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Lộ trình luyện thi HSK 8 theo giáo trình tiếng Trung ChineMaster

Sau đây là bài giảng của Thầy Vũ biên soạn rất bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9

Nội dung bài giảng Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 Thầy Vũ

Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 được Thầy Vũ dày công thiết kế rất công phu và tỉ mỉ gồm rất nhiều bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế và các bài tập luyện kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK 9 cấp từ cơ bản đến nâng cao dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn đều sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển làm tài liệu học tiếng Trung HSK và tiếng Trung HSKK.

注意缺陷多动障碍 (ADHD) 是一种以冲动行为、注意力不集中和多动为特征的慢性疾病。

它通常在儿童时期被诊断出来,但 ADHD 的症状可能会持续到青春期和成年期而未被发现,因此在某人成年之前可能不会第一次被诊断出来。通过适当的治疗,患有多动症的儿童和成人可以过上成功、高效的生活。

注意缺陷障碍 (ADD) 是现在称为 ADHD 的旧术语。虽然有些人仍然交替使用 ADD 和 ADHD 这两个术语,并且如果孩子只有注意力不集中且不是多动症,他们可能会称这种情况为 ADD,但 ADHD 被美国现行版本正式认可为诊断出的疾病的正确术语精神病学协会的精神疾病诊断和统计手册 (DSM)。

这种情况通常被称为 ADD,直到 1987 年,当时在 DSM 第三版中将“多动症”添加到名称中。 1994 年修订的第四版 DSM 出版时,考虑到一个人可以在没有多动症状的情况下被诊断为 ADHD,ADHD 被分为特定的亚型。

患有这种多动症的人大多与多动症和冲动作斗争,尽管他们也可能有一些注意力不集中的症状。

多动包括持续的运动和过度的烦躁和说话。在成年人中,这可能表现为过度的不安和其他人觉得累的活动水平。

冲动性涉及做出重要决定并采取行动而不考虑后果,尤其是当这些行为可能有害或有害并且由此产生的影响持久时。

冲动的特征还在于渴望即时满足。在社交场合,冲动的人可能会极端地打断别人,很快就会变得不耐烦、沮丧或生气。

这一类人主要有注意力不集中的症状,尽管他们也可能有一些多动和冲动的问题。这种形式曾经(有时仍然)称为 ADD。

注意力不集中的特点是难以保持专注,容易从手头的任务中分心,缺乏毅力或组织。这可能会导致职业和个人困难——缺乏对细节的关注,错过重要的截止日期、会议和社交活动。

多动的儿童可能会说话过多、扭动和坐立不安,并且难以静坐。在童年时期,冲动可能表现为急躁、破坏性和难以等待转机。注意力不集中可能包括做白日梦、难以遵循指示、在日常活动中健忘和注意力不集中。

在成人中,多动症的症状可能表现为冲动、频繁打断、烦躁、无法集中注意力、缺乏组织和跟进、难以按时完成、情绪频繁波动以及难以应对压力。

儿童早期的创伤性脑损伤 (TBI) 与精神疾病的发展有关。 2018 年 3 月发表在 JAMA Pediatrics 上的一项研究指出,在这些疾病中,ADHD 是最常见的,患病率约为 20%。 (11) TBI 并不少见——每年有超过 100 万儿童和年轻人寻求紧急治疗。

早产或低出生体重可能会增加多动症的风险。一些研究表明存在梯度相关性——出生体重越低或出生越早,患多动症的风险就越大。 2018 年 1 月发表在 Pediatrics 上的 34 项研究的荟萃分析和评论证实了这一点,表明当出生体重极低或出生极早(世界卫生组织将其定义为28 周之前)。

饮食和行为因素,例如摄入过多糖分或食品添加剂或过多的屏幕时间(电视、智能手机、平板电脑和电脑)与多动症有关。虽然这些因素可能会影响或加剧症状,但研究并不支持它们会导致多动症的说法。

尽管许多人有时会失去注意力、分心并冲动行事,但这些行为对于多动症患者来说更为严重和频繁。如果没有适当的识别和治疗,这些行为会对他们的生活质量产生负面影响,无论是在工作、学校还是家庭中。

没有单一的 ADHD 测试用于诊断这种疾病。由专业人士(例如心理学家、精神病学家、儿科医生或临床社会工作者)进行的彻底评估对于正确诊断是必要的,这排除了其他情况并考虑了可能的共存情况。

Giáo án chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế cho bài giảng Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9.

Zhùyì quēxiàn duō dòng zhàng’ài (ADHD) shì yī zhǒng yǐ chōngdòng xíngwéi, zhùyìlì bù jízhōng hé duō dòng wèi tèzhēng de mànxìng jíbìng.

Tā tōngcháng zài értóng shíqí bèi zhěnduàn chūlái, dàn ADHD de zhèngzhuàng kěnéng huì chíxù dào qīngchūnqí hé chéngnián qí ér wèi pī fà xiàn, yīncǐ zài mǒu rén chéngnián zhīqián kěnéng bù huì dì yī cì bèi zhěnduàn chūlái. Tōngguò shìdàng de zhìliáo, huàn yǒu duōdòngzhèng de értóng hé chéngrén kěyǐguò shàng chénggōng, gāoxiào de shēnghuó.

Zhùyì quēxiàn zhàng’ài (ADD) shì xiànzài chēng wèi ADHD de jiù shùyǔ. Suīrán yǒuxiē rén réngrán jiāotì shǐyòng ADD hé ADHD zhè liǎng gè shùyǔ, bìngqiě rúguǒ háizi zhǐyǒu zhùyì lì bù jízhōng qiě bùshì duōdòngzhèng, tāmen kěnéng huì chēng zhè zhǒng qíngkuàng wèi ADD, dàn ADHD bèi měiguó xiànxíng bǎnběn zhèngshì rènkě wéi zhěnduàn chū de jíbìng de zhèngquè shùyǔ jīngshénbìng xué xiéhuì de jīngshén jíbìng zhěnduàn hé tǒngjì shǒucè (DSM).

Zhè zhǒng qíngkuàng tōngcháng bèi chēng wèi ADD, zhídào 1987 nián, dāngshí zài DSM dì sān bǎn zhōng jiàng “duōdòngzhèng” tiānjiā dào míngchēng zhōng. 1994 Nián xiūdìng de dì sì bǎn DSM chūbǎn shí, kǎolǜ dào yīgèrén kěyǐ zài méiyǒu duōdòngzhèngzhuàng de qíngkuàng xià bèi zhěnduàn wèi ADHD,ADHD bèi fēn wéi tèdìng de yà xíng.

Huàn yǒu zhè zhǒng duōdòngzhèng de rén dàduō yǔ duōdòngzhèng hé chōngdòng zuò dòuzhēng, jǐnguǎn tāmen yě kěnéng yǒu yīxiē zhùyì lì bù jízhōng de zhèngzhuàng.

Duō dòng bāokuò chíxù de yùndòng hé guòdù de fánzào hé shuōhuà. Zài chéngnián rén zhōng, zhè kěnéng biǎoxiàn wéi guòdù de bù’ān hé qítā rén juédé lèi de huódòng shuǐpíng.

Chōngdòng xìng shèjí zuò chū chóng yào juédìng bìng cǎiqǔ xíngdòng ér bù kǎolǜ hòuguǒ, yóuqí shì dāng zhèxiē xíngwéi kěnéng yǒuhài huò yǒuhài bìngqiě yóu cǐ chǎnshēng de yǐngxiǎng chíjiǔ shí.

Chōngdòng de tèzhēng hái zàiyú kěwàng jíshí mǎnzú. Zài shèjiāo chǎnghé, chōngdòng de rén kěnéng huì jíduān de dǎ duàn biérén, hěn kuài jiù huì biàn dé bù nàifán, jǔsàng huò shēngqì.

Zhè yī lèi rén zhǔyào yǒu zhùyì lì bù jízhōng de zhèngzhuàng, jǐnguǎn tāmen yě kěnéng yǒu yīxiē duō dòng hé chōngdòng de wèntí. Zhè zhǒng xíngshì céngjīng (yǒushí réngrán) chēng wèi ADD.

Zhùyì lì bù jízhōng de tèdiǎn shì nányǐ bǎochí zhuānzhù, róngyì cóng shǒutóu de rènwù zhōng fēnxīn, quēfá yì lì huò zǔzhī. Zhè kěnéng huì dǎozhì zhíyè hé gè rén kùnnán——quēfá duì xìjié de guānzhù, cuòguò zhòngyào de jiézhǐ rìqí, huìyì hé shèjiāo huódòng.

Duō dòng de értóng kěnéng huì shuōhuàguò duō, niǔ dòng hé zuòlìbù’ān, bìngqiě nányǐ jìngzuò. Zài tóngnián shíqí, chōngdòng kěnéng biǎoxiàn wèi jízào, pòhuài xìng hé nányǐ děngdài zhuǎnjī. Zhùyì lì bù jízhōng kěnéng bāokuò zuò bái rì mèng, nányǐ zūnxún zhǐshì, zài rìcháng huódòng zhōng jiànwàng hé zhùyì lì bù jízhōng.

Zài chéngrén zhōng, duōdòngzhèng de zhèngzhuàng kěnéng biǎoxiàn wèi chōngdòng, pínfán dǎ duàn, fánzào, wúfǎ jízhōng zhùyì lì, quēfá zǔzhī hé gēn jìn, nányǐ ànshí wánchéng, qíngxù pínfán bōdòng yǐjí nányǐ yìngduì yālì.

Értóng zǎoqí de chuāngshāng xìng nǎo sǔnshāng (TBI) yǔ jīngshén jíbìng de fǎ zhǎn yǒuguān. 2018 Nián 3 yuè fābiǎo zài JAMA Pediatrics shàng de yī xiàng yánjiū zhǐchū, zài zhèxiē jíbìng zhōng,ADHD shì zuì chángjiàn de, huàn bìng lǜ yuē wèi 20%. (11) TBI bìng bù shǎojiàn——měinián yǒu chāoguò 100 wàn er tóng hé niánqīng rén xúnqiú jǐnjí zhìliáo.

Zǎochǎn huò dī chūshēng tǐzhòng kěnéng huì zēngjiā duōdòngzhèng de fēngxiǎn. Yīxiē yánjiū biǎomíng cúnzài tīdù xiāngguān xìng——chūshēng tǐzhòng yuè dī huò chūshēng yuè zǎo, huàn duōdòngzhèng de fēngxiǎn jiù yuè dà. 2018 Nián 1 yuè fābiǎo zài Pediatrics shàng de 34 xiàng yánjiū de huìcuì fēn xī hé pínglùn zhèngshíle zhè yīdiǎn, biǎomíng dāng chūshēng tǐzhòng jí dī huò chūshēng jí zǎo (shìjiè wèishēng zǔzhī jiāng qí dìngyì wèi 28 zhōu zhīqián).

Yǐnshí hé xíngwéi yīnsù, lìrú shè rùguò duōtáng fēn huò shípǐn tiānjiājì huòguò duō de píngmù shíjiān (diànshì, zhìnéng shǒujī, píngbǎn diànnǎo hé diànnǎo) yǔ duōdòngzhèng yǒuguān. Suīrán zhèxiē yīnsù kěnéng huì yǐngxiǎng huò jiājù zhèng zhuàng, dàn yánjiū bìng bù zhīchí tāmen huì dǎozhì duōdòngzhèng de shuōfǎ.

Jǐnguǎn xǔduō rén yǒushí huì shīqù zhùyì lì, fēn xīn bìng chōngdòng xíngshì, dàn zhèxiē xíngwéi duìyú duōdòngzhèng huànzhě lái shuō gèng wèi yánzhòng hé pínfán. Rúguǒ méiyǒu shìdàng de shìbié hé zhìliáo, zhèxiē xíngwéi huì duì tāmen de shēnghuó zhìliàng chǎnshēng fùmiàn yǐngxiǎng, wúlùn shì zài gōngzuò, xuéxiào háishì jiātíng zhōng.

Méiyǒu dānyī de ADHD cèshì yòng yú zhěnduàn zhè zhǒng jíbìng. Yóu zhuānyè rénshì (lìrú xīnlǐ xué jiā, jīngshénbìng xué jiā, érkē yīshēng huò línchuáng shèhuì gōngzuò zhě) jìnxíng de chèdǐ pínggū duìyú zhèngquè zhěnduàn shì bìyào de, zhè páichúle qítā qíngkuàng bìng kǎolǜle kěnéng de gòngcún qíngkuàng.

Giáo trình bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế theo Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9.

Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) là một tình trạng mãn tính đặc trưng bởi hành vi bốc đồng, thiếu chú ý và hiếu động thái quá.

Nó thường được chẩn đoán ở thời thơ ấu, nhưng các triệu chứng của ADHD có thể tiếp tục không được nhận biết cho đến tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành, vì vậy nó có thể không được chẩn đoán lần đầu tiên cho đến khi ai đó trưởng thành. Với điều trị thích hợp, trẻ em và người lớn mắc chứng ADHD có thể sống thành công và có năng suất cao.

Rối loạn thiếu tập trung (ADD) là một thuật ngữ cũ hơn để chỉ những gì ngày nay được gọi là ADHD. Mặc dù một số người vẫn sử dụng thuật ngữ ADD và ADHD thay thế cho nhau và có thể gọi tình trạng ADD nếu trẻ chỉ gặp khó khăn trong việc tập trung và không hiếu động, ADHD được phiên bản hiện tại của Mỹ chính thức công nhận là thuật ngữ chính xác cho tình trạng được chẩn đoán. Sổ tay thống kê và chẩn đoán rối loạn tâm thần (DSM) của Hiệp hội Tâm thần.

Tình trạng này thường được gọi là ADD cho đến năm 1987, khi “tăng động” được thêm vào tên trong ấn bản thứ ba của DSM. Khi bản sửa đổi, lần thứ tư của DSM được xuất bản vào năm 1994, ADHD được chia thành các dạng phụ cụ thể, có tính đến thực tế là một cá nhân có thể được chẩn đoán mắc ADHD mà không có các triệu chứng tăng động.

Những người mắc loại ADHD này chủ yếu phải vật lộn với chứng hiếu động thái quá và bốc đồng, mặc dù họ cũng có thể có một số triệu chứng thiếu chú ý.

Tăng động bao gồm cử động liên tục, quấy khóc và nói nhiều. Ở người lớn, điều này có thể xảy ra dưới dạng bồn chồn quá mức và mức độ hoạt động mà người khác cảm thấy mệt mỏi.

Sự bốc đồng bao gồm việc đưa ra các quyết định quan trọng và thực hiện hành động mà không suy nghĩ thấu đáo về hậu quả, đặc biệt khi những hành động đó có thể gây hại hoặc bất lợi và hậu quả là hậu quả lâu dài.

Tính bốc đồng cũng được đánh dấu bằng mong muốn được thỏa mãn tức thì. Trong các tình huống xã hội, một người bốc đồng có thể ngắt lời người khác ở mức độ quá cao và nhanh chóng trở nên thiếu kiên nhẫn, thất vọng hoặc tức giận.

Những người thuộc nhóm này chủ yếu có các triệu chứng thiếu chú ý, mặc dù họ cũng có thể gặp một số vấn đề về hiếu động thái quá và bốc đồng. Hình thức này từng được (và đôi khi vẫn còn) được gọi là ADD.

Sự thiếu chú ý được đặc trưng bởi việc cố gắng duy trì sự tập trung, dễ bị xao nhãng khỏi nhiệm vụ đang làm và thiếu tính kiên trì hoặc tính tổ chức. Điều này có thể dẫn đến những khó khăn về nghề nghiệp và cá nhân – thiếu chú ý đến chi tiết và bỏ lỡ các thời hạn, cuộc họp và các chức năng xã hội quan trọng.

Trẻ em hiếu động có thể nói quá mức, vặn vẹo và bồn chồn, khó ngồi yên. Ở thời thơ ấu, tính bốc đồng có thể có dạng thiếu kiên nhẫn, hay quậy phá và khó chờ đến lượt. Thiếu chú ý có thể bao gồm mơ mộng, khó làm theo hướng dẫn, hay quên trong các hoạt động hàng ngày và khó tập trung.

Ở người lớn, các triệu chứng ADHD có thể ở dạng bốc đồng, thường xuyên gián đoạn, bồn chồn, không có khả năng tập trung, thiếu tổ chức và theo dõi, khó hoàn thành thời hạn, thay đổi tâm trạng thường xuyên và khó đối phó với căng thẳng.

Chấn thương sọ não (TBI) trong thời thơ ấu có liên quan đến sự phát triển của các rối loạn tâm thần. Trong số những rối loạn đó, ADHD là phổ biến nhất, với tỷ lệ khoảng 20%, theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 3 năm 2018 trên tạp chí JAMA Pediatrics. (11) TBI không phải là hiếm – hơn 1 triệu trẻ em và thanh niên tìm cách điều trị khẩn cấp cho nó mỗi năm.

Sinh non hoặc sinh con nhẹ cân có thể làm tăng nguy cơ mắc ADHD. Một số nghiên cứu đã gợi ý mối tương quan dọc theo một gradient – rằng trọng lượng khi sinh càng thấp hoặc sinh càng sớm thì nguy cơ mắc ADHD càng lớn. Một phân tích tổng hợp và xem xét 34 nghiên cứu, được xuất bản vào tháng 1 năm 2018 trên tạp chí Nhi khoa, đã xác nhận điều này, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ hơn với sự phát triển của ADHD khi cân nặng lúc sinh cực thấp hoặc trẻ sinh cực non (Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa là trước 28 tuần).

Chế độ ăn uống và các yếu tố hành vi như tiêu thụ quá nhiều đường hoặc phụ gia thực phẩm hoặc thời gian sử dụng màn hình quá nhiều (tivi, điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính) có liên quan đến ADHD. Mặc dù những yếu tố này có thể ảnh hưởng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng, nhưng nghiên cứu không ủng hộ những tuyên bố rằng chúng gây ra ADHD.

Mặc dù nhiều người mất tập trung, mất tập trung và đôi khi hành động bốc đồng, những hành vi này nghiêm trọng hơn và thường xuyên hơn đối với những người bị ADHD. Nếu không được xác định và điều trị thích hợp, những hành vi này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của họ, cho dù đó là ở cơ quan, trường học hay nhà riêng.

Không có xét nghiệm ADHD duy nhất nào được sử dụng để chẩn đoán chứng rối loạn này. Cần đánh giá kỹ lưỡng bởi một chuyên gia – chẳng hạn như một nhà tâm lý học, bác sĩ tâm thần, bác sĩ nhi khoa hoặc nhân viên xã hội lâm sàng – là cần thiết để chẩn đoán chính xác, loại trừ các điều kiện khác và xem xét các điều kiện có thể cùng tồn tại.

Nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn học viên có thể tham khảo thêm thật nhiều kiến thức liên quan đến tiếng Trung hoàn toàn miễn phí thông qua website ChineMaster. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng thú vị hơn vào ngày mai nhé.

Trả lời