Học tiếng Trung online
Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp

Tài liệu ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 online Thầy Vũ

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp, hôm nay Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn một số mẫu ngữ pháp và từ vựng quan trọng trong đề thi HSK để chúng ta luyện tập hoàn toàn miễn phí. Bên cạnh những kiến thức Thầy Vũ chia sẻ chúng ta đồng thời có thể nâng cao kĩ năng luyện đọc, luyện dịch hiệu quả. Mỗi ngày Thầy Vũ sẽ đăng tải bài giảng mới trên website ChineMaster, các bạn hãy chú ý theo dõi và luyện tập cùng Thầy Vũ nhé. Nếu chúng ta đang sử dụng Skype, Tumblr, Pinterest, Twitter đều có thể theo dõi bài giảng của ChineMaster một cách dễ dàng và miễn phí.

Để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh mua bán hàng nội địa Trung của các bạn học viên hiện nay, Thầy Vũ đã biên soạn một bộ giáo trình riêng cho các bạn tham khảo hoàn toàn miễn phí ở link bên dưới.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc ChineMaster

Nếu các bạn muốn có được bộ gõ tiếng Trung phiên bản tốt nhất để sử dụng trên máy tính thì hãy dowload ngay theo hướng dẫn cụ thể ở link bên dưới nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin miễn phí

Thông tin về khóa học tiếng Trung chuyên đề giao tiếp tại CS1 Hà Nội ở link bên dưới, các bạn hãy tìm hiểu và nhanh tay đăng ký ngay cho mình một slot nhé.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Toàn bộ tài liệu tiếng Trung theo quy chuẩn mới bao gồm bộ 9 quyển được Thầy Vũ tự tay biên soạn và cung cấp kiến thức cho các bạn luyện tập ở link bên dưới.

Bộ giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ thiết kế miễn phí

Để có thêm thông tin về trung tâm ChineMaster cho chúng ta tìm hiểu và lựa chọn khóa học tại trung tâm Thầy Vũ đã cung cấp thông tin ở link bên dưới, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Trung tâm tiếng Trung CS1 Quận Thanh Xuân Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung CS2 Quận 10 TPHCM

Ngoài việc luyện thi HSK online các bạn còn có thể đăng ký luyện thi trực tiếp tại trung tâm ChineMaster theo hướng dẫn ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK TiengTrungHSK

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Lộ trình luyện thi HSK 9 đề cương ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9

Sau đây là bài giảng của Thầy Vũ biên soạn rất bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp

Nội dung bài giảng Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp Thầy Vũ

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp Thầy Vũ thiết kế đặc biệt chỉ dành riêng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn với rất nhiều bài giảng có hệ thống chuyên nghiệp từ trình độ tiếng Trung HSK sơ cấp đến tiếng Trung HSK cao cấp. Toàn bộ nội dung giáo án đề cương ôn thi HSK cấp 7 đều được bám rất sát chương trình đào tạo trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

例如,物理治疗师可以教您伸展运动和锻炼以减轻疼痛并提高步行能力,并推荐支具和设备(轮椅和助行器)以帮助您保持活动和独立。研究发现,低强度运动有助于保持心脏健康、肌肉力量和运动范围。

职业治疗师可以帮助您找到使用手和手臂执行任务的方法,即使它们因 ALS 而虚弱。他们可以推荐适应性设备来帮助您自己穿衣、吃饭和进行其他日常活动,并帮助您改造您的家以提高其可达性。

言语治疗师可以教你适应性技巧,让你的言语更容易理解。他们还可以帮助您探索其他交流方式,例如字母板或电子设备。

压疮是受损皮肤的区域。它们通常是由于长时间保持在一个位置而导致的,并且随着您的活动能力恶化,它们可能会发生在 ALS 中。

如果您卧床不起、使用轮椅或无法自行改变姿势,您就有患压疮的风险。

压疮通常发生在骨骼靠近皮肤的身体部位,如脚踝、背部、肘部、脚跟和臀部。

ALS 发生在世界各地,影响所有种族和民族。根据疾病预防控制中心发布的国家 ALS 登记处的数据,在美国,每 100,000 人中约有 5 人患有 ALS。

这意味着全国约有 30,000 人。据估计,美国每年诊断出 5,000 例新病例。

ALS 影响男性多于女性。大约 60% 的患者是男性,40% 是女性。

虽然人们可以在任何年龄患上 ALS,但大多数人在 40 至 70 岁之间被诊断出来。此外,每 100,000 名 70 至 79 岁之间的人中就有 20 人被诊断出患有此病。

目前,研究人员正试图更好地了解选择性触发运动神经元在 ALS 中退化的机制,并寻找阻止细胞死亡的有效方法。例如,正在进行的研究正在研究潜在的 ALS 基因突变如何以及为什么会导致神经元的破坏。

此外,研究人员正在研究针对该病症的新疗法,包括基因疗法、抗体和基于细胞的疗法。这项研究仍处于早期阶段。

最近的估计表明,ALS 在美国白人中比在美国黑人、土著和有色人种 (BIPOC) 人群中更为常见。

在一项研究美国三个州和八个大都市区的 ALS 患病率的研究中,近 75% 的 ALS 病例发生在美国白人身上,而不到 10% 发生在美国黑人身上。在研究中,不到 4% 的 ALS 患者是亚裔美国人,大约 11% 是西班牙裔美国人。

原发性侧索硬化症 (PLS) 是一种非常罕见的神经系统疾病,会导致手臂和腿部肌肉逐渐无力,但不会出现消瘦或萎缩。这种神经功能的丧失进展缓慢,导致手、脚或腿的痉挛运动,并可能影响您的行走能力。

Kugelberg-Welander 综合征,也称为脊髓性肌萎缩症,是一种遗传性神经系统疾病,发生在婴儿期,会导致进行性肌肉无力,尤其是腿部肌肉无力。它也可能导致呼吸问题。

局灶性或运动神经元疾病仅影响身体的一个区域,通常是肩部肌肉。这种疾病会持续数月,有些人最终会发展成更广泛的运动神经元疾病。

进行性延髓麻痹或假性延髓麻痹会导致肌肉无力和消瘦(萎缩),通常发生在嘴唇、舌头和语音盒周围的区域。患有这种疾病的人可能会说话和吞咽困难。

进行性肌肉萎缩会导致下半身,尤其是腿部肌肉无力和消瘦(萎缩)。

最后,在极少数情况下,一些 HIV 感染者可能会出现类似于 ALS 的并发症。它可以通过旨在治疗感染的抗病毒疗法逆转。

ALS 是一种复杂的疾病,对个人和家庭的生活产生巨大影响。好消息是,许多组织可以帮助您了解正在发生的事情,并将您与有关正在进行的 ALS 研究的支持、教育和信息来源联系起来。

冰桶挑战——勇敢的人将一桶冰和水倒在自己的头上,挑战其他人也这样做,并为 ALS 意识和研究捐款——已经与 ALS 相关联。它实际上已经为这项事业筹集了数百万美元,并且它资助的一些研究取得了可能改变 ALS 理解和治疗格局的实际结果。冰桶挑战筹集的大部分资金都捐给了 ALS 协会。

Bài giảng chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp.

Lìrú, wùlǐ zhìliáo shī kěyǐ jiào nín shēnzhǎn yùndòng hé duànliàn yǐ jiǎnqīng téngtòng bìng tígāo bùxíng nénglì, bìng tuījiàn zhī jù hé shèbèi (lúnyǐ hé zhù xíng qì) yǐ bāngzhù nín bǎochí huódòng hé dúlì. Yánjiū fāxiàn, dī qiángdù yùndòng yǒu zhù yú bǎochí xīnzàng jiànkāng, jīròu lìliàng hé yùndòng fànwéi.

Zhíyè zhìliáo shī kěyǐ bāngzhù nín zhǎodào shǐyòng shǒu hé shǒubì zhíxíng rènwù de fāngfǎ, jíshǐ tāmen yīn ALS ér xūruò. Tāmen kěyǐ tuījiàn shìyìng xìng shèbèi lái bāngzhù nín zìjǐ chuān yī, chīfàn hé jìnxíng qítā rìcháng huódòng, bìng bāngzhù nín gǎizào nín de jiā yǐ tígāo qí kě dá xìng.

Yányǔ zhìliáo shī kěyǐ jiào nǐ shìyìng xìng jìqiǎo, ràng nǐ de yányǔ gèng róngyì lǐjiě. Tāmen hái kěyǐ bāngzhù nín tànsuǒ qítā jiāoliú fāngshì, lìrú zìmǔ bǎn huò diànzǐ shèbèi.

Yā chuāng shì shòu sǔn pífū de qūyù. Tāmen tōngcháng shì yóuyú cháng shíjiān bǎochí zài yīgè wèizhì ér dǎozhì de, bìngqiě suízhe nín de huódòng nénglì èhuà, tāmen kěnéng huì fāshēng zài ALS zhōng.

Rúguǒ nín wòchuáng bù qǐ, shǐyòng lúnyǐ huò wúfǎ zìxíng gǎibiàn zīshì, nín jiù yǒu huàn yā chuāng de fēngxiǎn.

Yā chuāng tōngcháng fāshēng zài gǔgé kàojìn pífū de shēntǐ bùwèi, rú jiǎohuái, bèibù, zhǒu bù, jiǎogēn hé túnbù.

ALS fāshēng zài shìjiè gèdì, yǐngxiǎng suǒyǒu zhǒngzú hé mínzú. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn fābù de guójiā ALS dēngjì chǔ de shùjù, zài měiguó, měi 100,000 rén zhōng yuē yǒu 5 rén huàn yǒu ALS.

Zhè yìwèizhe quánguó yuē yǒu 30,000 rén. Jù gūjì, měiguó měinián zhěnduàn chū 5,000 lì xīn bìnglì.

ALS yǐngxiǎng nánxìng duō yú nǚxìng. Dàyuē 60% de huànzhě shì nánxìng,40% shì nǚxìng.

Suīrán rénmen kěyǐ zài rènhé niánlíng huàn shàng ALS, dàn dà duōshù rén zài 40 zhì 70 suì zhī jiān bèi zhěnduàn chūlái. Cǐwài, měi 100,000 míng 70 zhì 79 suì zhī jiān de rén zhōng jiù yǒu 20 rén bèi zhěnduàn chū huàn yǒu cǐ bìng.

Mùqián, yánjiū rényuán zhèng shìtú gèng hǎo de liǎojiě xuǎnzé xìng chùfā yùndòng shénjīng yuán zài ALS zhōng tuìhuà de jīzhì, bìng xúnzhǎo zǔzhǐ xìbāo sǐwáng de yǒuxiào fāngfǎ. Lìrú, zhèngzài jìnxíng de yánjiū zhèngzài yánjiū qiánzài de ALS jīyīn túbiàn rúhé yǐjí wèishéme huì dǎozhì shénjīng yuán de pòhuài.

Cǐwài, yánjiū rényuán zhèngzài yánjiū zhēnduì gāi bìngzhèng de xīn liáofǎ, bāokuò jīyīn liáofǎ, kàngtǐ hé jīyú xìbāo de liáofǎ. Zhè xiàng yánjiū réng chǔyú zǎoqí jiēduàn.

Zuìjìn de gūjì biǎomíng,ALS zài měiguó báirén zhōng bǐ zài měiguó hēirén, tǔzhù hé yǒusè rén zhǒng (BIPOC) rénqún zhōng gèng wéi chángjiàn.

Zài yī xiàng yánjiū měiguó sān gè zhōu hé bā gè dà dūshì qū de ALS huàn bìng lǜ de yánjiū zhōng, jìn 75% de ALS bìnglì fāshēng zài měiguó báirén shēnshang, ér bù dào 10% fāshēng zài měiguó hēirén shēnshang. Zài yánjiū zhōng, bù dào 4% de ALS huànzhě shì yà yì měiguó rén, dàyuē 11% shì xībānyá yì měiguó rén.

Yuán fā xìng cè suǒ yìnghuà zhèng (PLS) shì yī zhǒng fēicháng hǎnjiàn de shénjīng xìtǒng jíbìng, huì dǎozhì shǒubì hé tuǐ bù jīròu zhújiàn wúlì, dàn bù huì chūxiàn xiāoshòu huò wěisuō. Zhè zhǒng shénjīng gōngnéng de sàngshī jìnzhǎn huǎnmàn, dǎozhì shǒu, jiǎo huò tuǐ de jìngluán yùndòng, bìng kěnéng yǐngxiǎng nín de xíngzǒu nénglì.

Kugelberg-Welander zònghé zhēng, yě chēng wèi jǐsuǐ xìng jī wěisuō zhèng, shì yī zhǒng yíchuán xìng shénjīng xìtǒng jíbìng, fāshēng zài yīng’ér qī, huì dǎozhì jìnxíng xìng jīròu wúlì, yóuqí shì tuǐ bù jīròu wúlì. Tā yě kěnéng dǎozhì hūxī wèntí.

Jú zào xìng huò yùndòng shénjīng yuán jíbìng jǐn yǐngxiǎng shēntǐ de yīgè qūyù, tōngcháng shì jiān bù jīròu. Zhè zhǒng jíbìng huì chíxù shù yuè, yǒuxiē rén zuìzhōng huì fāzhǎn chéng gèng guǎngfàn de yùndòng shénjīng yuán jíbìng.

Jìnxíng xìng yánsuǐ mábì huò jiǎ xìng yánsuǐ mábì huì dǎozhì jīròu wúlì hé xiāoshòu (wěisuō), tōngcháng fāshēng zài zuǐchún, shétou hé yǔyīn hé zhōuwéi de qūyù. Huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén kěnéng huì shuōhuà hé tūnyàn kùnnán.

Jìnxíng xìng jīròu wěisuō huì dǎozhì xiàbànshēn, yóuqí shì tuǐ bù jīròu wúlì hé xiāoshòu (wěisuō).

Zuìhòu, zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, yīxiē HIV gǎnrǎn zhě kěnéng huì chūxiàn lèisì yú ALS de bìngfā zhèng. Tā kěyǐ tōngguò zhǐ zài zhìliáo gǎnrǎn de kàng bìngdú liáofǎ nìzhuǎn.

ALS shì yī zhǒng fùzá de jíbìng, duì gèrén hé jiātíng de shēnghuó chǎnshēng jùdà yǐngxiǎng. Hǎo xiāoxī shì, xǔduō zǔzhī kěyǐ bāngzhù nín liǎojiě zhèngzài fāshēng de shìqíng, bìng jiāng nín yù yǒuguān zhèngzài jìnxíng de ALS yánjiū de zhīchí, jiàoyù hé xìnxī láiyuán liánxì qǐlái.

Bīng tǒng tiǎozhàn——yǒnggǎn de rén jiāng yī tǒng bīng hé shuǐ dào zài zìjǐ de tóu shàng, tiǎozhàn qítā rén yě zhèyàng zuò, bìng wèi ALS yìshí hé yánjiū juānkuǎn——yǐjīng yǔ ALS xiāngguān lián. Tā shíjì shang yǐjīng wèi zhè xiàng shìyè chóujíle shù bǎi wàn měiyuán, bìngqiě tā zīzhù de yīxiē yánjiū qǔdéle kěnéng gǎibiàn ALS lǐjiě hé zhìliáo géjú de shíjì jiéguǒ. Bīng tǒng tiǎozhàn chóují de dà bùfèn zījīn dōu juān gěile ALS xiéhuì.

Bài tập luyện tập dịch thuật tiếng Trung HSK 7 theo Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 theo giáo án luyện thi HSK 9 cấp.

Ví dụ: một chuyên gia vật lý trị liệu có thể dạy bạn kéo giãn và các bài tập để giảm đau và cải thiện khả năng đi lại, đồng thời đề nghị niềng răng và thiết bị (xe lăn và xe tập đi) để giúp bạn di chuyển và độc lập. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng các bài tập có tác động thấp có thể giúp duy trì sức khỏe tim mạch, sức mạnh cơ bắp và phạm vi chuyển động của bạn.

Chuyên gia trị liệu nghề nghiệp có thể giúp bạn tìm cách thực hiện các công việc bằng tay và cánh tay của bạn ngay cả khi chúng yếu do ALS. Họ có thể giới thiệu thiết bị thích ứng để giúp bạn tự mặc quần áo, ăn uống và thực hiện các hoạt động hàng ngày khác, đồng thời giúp bạn sửa đổi ngôi nhà của mình để cải thiện khả năng tiếp cận của nó.

Chuyên gia trị liệu ngôn ngữ có thể dạy bạn các kỹ thuật thích ứng để làm cho lời nói của bạn dễ hiểu hơn. Họ cũng có thể giúp bạn khám phá các phương pháp giao tiếp khác, như bảng chữ cái hoặc các thiết bị điện tử.

Vết loét do tì đè là vùng da bị tổn thương. Chúng thường là kết quả của việc giữ nguyên một tư thế trong thời gian dài và chúng có thể xảy ra trong ALS khi khả năng vận động của bạn kém đi.

Bạn có nguy cơ bị loét tì đè nếu nằm liệt giường, sử dụng xe lăn hoặc không thể tự thay đổi tư thế.

Vết loét do tì đè thường hình thành ở các bộ phận của cơ thể nơi xương gần da, như mắt cá chân, lưng, khuỷu tay, gót chân và hông.

ALS xảy ra trên khắp thế giới và ảnh hưởng đến tất cả các chủng tộc và dân tộc. Tại Hoa Kỳ, ALS ảnh hưởng đến khoảng 5 trong số 100.000 người, theo Cơ quan đăng ký ALS quốc gia do CDC phát hành.

Điều đó chuyển thành khoảng 30.000 người trên toàn quốc. Ước tính có khoảng 5.000 trường hợp mới được chẩn đoán mỗi năm ở Hoa Kỳ.

ALS ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn nữ giới. Khoảng 60% những người mắc chứng bệnh này là nam giới và 40% là phụ nữ.

Trong khi mọi người có thể mắc ALS ở mọi lứa tuổi, hầu hết được chẩn đoán ở độ tuổi từ 40 đến 70. Ngoài ra, 20 trong số 100.000 người từ 70 đến 79 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh này.

Hiện tại, các nhà nghiên cứu đang cố gắng hiểu rõ hơn về cơ chế kích hoạt chọn lọc tế bào thần kinh vận động thoái hóa trong ALS và tìm ra các phương pháp hiệu quả để ngăn chặn quá trình chết của tế bào. Ví dụ, các nghiên cứu đang tiến hành đang xem xét cách thức và lý do tại sao các đột biến gen có khả năng gây ra ALS dẫn đến sự phá hủy các tế bào thần kinh.

Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đang xem xét các phương pháp điều trị mới cho tình trạng này, bao gồm các phương pháp tiếp cận liệu pháp gen, kháng thể và liệu pháp dựa trên tế bào. Nghiên cứu này vẫn đang trong giai đoạn đầu.

Các ước tính gần đây cho thấy ALS phổ biến hơn ở người Mỹ da trắng so với người da đen, người bản địa và người da màu (BIPOC) ở Hoa Kỳ.

Trong một nghiên cứu xem xét tỷ lệ hiện mắc ALS ở ba tiểu bang và tám khu vực đô thị của Hoa Kỳ, gần 75% trường hợp ALS xảy ra ở người Mỹ da trắng, trong khi chỉ dưới 10% xảy ra ở người Mỹ da đen. Ít hơn 4% những người mắc ALS đại diện trong nghiên cứu là người Mỹ gốc Á và khoảng 11% là người Tây Ban Nha.

Xơ cứng bên nguyên phát (PLS) là một rối loạn thần kinh rất hiếm gặp, gây ra tình trạng yếu dần các cơ của cánh tay và chân, không gây suy mòn hoặc teo. Sự mất chức năng thần kinh này tiến triển chậm và dẫn đến các cử động của bàn tay, bàn chân hoặc cẳng chân bị co cứng và có thể ảnh hưởng đến khả năng đi lại của bạn.

Hội chứng Kugelberg-Welander, còn được gọi là teo cơ tủy sống, là một rối loạn thần kinh di truyền xảy ra ở trẻ sơ sinh và gây ra tình trạng yếu cơ tiến triển, đặc biệt là ở chân. Nó cũng có thể gây ra các vấn đề về hô hấp.

Bệnh thần kinh vận động tiêu điểm hoặc momelic chỉ ảnh hưởng đến một vùng của cơ thể, thường là cơ vai. Bệnh tiến triển trong vài tháng, và một số người cuối cùng phát triển bệnh thần kinh vận động rộng hơn.

Bại liệt tay chân tiến triển hoặc liệt thanh giả hành gây ra yếu và gầy còm (teo cơ), thường xảy ra ở các vùng xung quanh môi, lưỡi và hộp thoại. Những người bị tình trạng này có thể gặp khó khăn khi nói và nuốt.

Teo cơ tiến triển gây ra yếu cơ và gầy mòn (teo cơ) ở phần dưới cơ thể, đặc biệt là ở chân.

Cuối cùng, rất hiếm khi một số người nhiễm HIV có thể gặp phải một biến chứng giống như ALS. Nó có thể được đảo ngược bằng liệu pháp kháng vi-rút được thiết kế để điều trị nhiễm trùng.

ALS là một căn bệnh phức tạp có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của mỗi cá nhân và gia đình. Tin tốt là một số tổ chức có thể giúp bạn hiểu những gì đang diễn ra và kết nối bạn với các nguồn hỗ trợ, giáo dục và thông tin về nghiên cứu ALS đang diễn ra.

Thử thách Thùng nước đá – trong đó một người dũng cảm đổ một thùng nước đá lên đầu mình, thách thức những người khác làm điều tương tự và quyên góp tiền cho nhận thức và nghiên cứu về ALS – đã trở nên gắn liền với ALS. Nó thực sự đã quyên góp được hàng triệu đô la cho nguyên nhân và một số nghiên cứu mà nó đã tài trợ đã có kết quả thực sự có thể thay đổi toàn cảnh của sự hiểu biết và điều trị ALS. Phần lớn số tiền quyên góp được từ Ice Bucket Challenge được chuyển đến Hiệp hội ALS.

Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay chúng ta luyện tập đến đây là kết thúc. Các bạn có thể thông qua website ChineMaster để tham khảo thêm thật nhiều kiến thức tiếng Trung vô cùng bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

Trả lời