Học tiếng Trung online
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8

Những mẫu ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 cần lưu ý

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8, phương pháp luyện thi HSK online của Thầy Vũ hiện nay thu hút đông đảo các bạn học viên tham gia, vì trong mỗi nội dung bài giảng Thầy Vũ đều chia sẻ những kiến thức cần thiết nhất để các bạn tự luyện thi tại nhà nhưng vẫn gặt hái được thành tích tốt. Mỗi ngày Thầy Vũ sẽ biên soạn một bài giảng mới và chia sẻ miễn phí cho các bạn học viên tham khảo, chỉ cần chúng ta luyện tập theo bài giảng của Thầy Vũ thì chắc chắn rằng kết quả của kì thi HSK sắp tới sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. Các bạn học viên hãy chăm chỉ luyện thi mỗi ngày theo bộ đề tiêu chuẩn mới nhất của Thầy Vũ biên soạn nhé.

Bên dưới là đường link hướng dẫn chúng ta dowload miễn phí bộ gõ tiếng Trung SoGou để sử dụng trên máy tính theo phiên bản mới nhất, các bạn hãy chú ý theo dõi và tải về theo hướng dẫn của bài viết nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin có dấu

Để có thêm nguồn tài liệu tiếng Trung bổ ích các bạn hãy ấn ngay vào link bên dưới để tham khảo miễn phí, và ngay từ bây giờ chúng ta hãy lên kế hoạch luyện tập tại nhà cùng Thầy Vũ nhé.

Giáo trình tiếng Trung mới nhất Thầy Vũ chủ biên

Bên cạnh những phương pháp học tiếng Trung online nếu các bạn học viên muốn đăng ký học trực tiếp tại trung tâm thì hãy tham khảo ngay thông tin ở link bên dưới để lựa chọn cho mình một khóa học phù hợp nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội

Các bạn học viên hãy tham khảo thông tin khóa học oder hàng Taobao tận gốc của Thầy Vũ ở link bên dưới và nhanh tay đăng ký cho mình một slot theo khung giờ thích hợp nhé.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc ChineMaster

Ngoài ra trung tâm còn tổ chức rất nhiều khóa học luyện thi HSK trực tiếp tại trung tâm cùng Thầy Vũ, các bạn hãy tham khảo thêm thông tin ở link bên dưới nhé.

Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK TiengTrungHSK

Nếu chúng ta muốn nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Trung thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để tham khảo về các buổi học cùng Thầy Vũ cực kỳ hiệu quả nhé.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 giáo án luyện thi HSK cấp 6

Sau đây là bài giảng của Thầy Vũ biên soạn rất bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8

Nội dung bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8 Thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được Thầy Vũ chỉ định làm tài liệu học tiếng Trung HSK cấp 8 cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

接种水痘疫苗是预防水痘的最佳方法。建议所有从未患过水痘的人接种此疫苗。

需要两剂水痘疫苗才能有效保护。大多数接种疫苗的人永远不会患上水痘,但那些接种的人往往会出现非常轻微的症状——例如没有水泡的红斑,很少或不发烧。

水痘疫苗也可以在接触水痘后但在症状出现之前接种,这可能有助于预防感染或导致症状较轻。

自从 1990 年代在美国广泛接种疫苗以来,水痘病例、住院和死亡人数下降了 90% 以上。

如果您没有患过水痘或疫苗,请避免与已知患有水痘的任何人接触。如果您认为在这种情况下您可能接触过水痘患者,请咨询您的医生。

发生严重并发症的风险最高的人包括婴儿、青少年、成人、孕妇、免疫系统受损的人以及服用类固醇药物的人。但即使是健康的儿童也可能患上水痘并发症。

虽然一些水痘并发症是可以避免的——例如,不抓水痘水泡会降低皮肤感染的可能性——但有些并发症更难预防。

避免水痘并发症的最佳方法是,如果您或您的孩子出现水痘症状,请去看医生以获得诊断和治疗建议。

在这些情况下,新生儿实际上不会出生时患有水痘。但是,如果女性在分娩前或分娩后患上水痘,它可能会传染给新生儿并导致严重的、危及生命的感染。

在 1995 年在美国引入水痘疫苗之前,大约 90% 的儿童在 15 岁时感染了水痘。

这意味着每年约有 400 万例水痘病例,导致 100 至 150 人死亡。

虽然水痘疫苗不能预防所有病例,但美国疾病控制与预防中心 (CDC) 的专家估计,接种这两种推荐剂量的人中,约有 98% 将获得完全保护,这意味着他们不会感染水痘.

几乎没有证据表明,在美国,任何种族或族裔群体,包括黑人、土著和有色人种 (BIPOC) 人群,患水痘的风险都不同。

根据美国卫生与公共服务部少数民族健康办公室的数据,19 至 35 个月大的美国黑人儿童接种水痘疫苗的比率与非西班牙裔白人儿童几乎相同——黑人儿童为 89.9%,白人儿童为 90.8% .

然而,有一些证据表明,在老年人中,黑人老年人不太可能接种带状疱疹疫苗。在 2015 年的一项研究中,只有 6% 的非裔美国人接种了带状疱疹疫苗,而总体比例为 14%。

水痘病毒是引起唇疱疹和生殖器疱疹的单纯疱疹病毒 (HSV) 的近亲。 (4) 然而,单纯疱疹病毒不会引起水痘,水痘-带状疱疹病毒不会引起单纯疱疹感染的典型疮。

在每个患水痘的人中,一旦感染过去,水痘病毒就会在体内保持休眠(不活跃)状态。但是这种病毒可以在以后的生活中重新激活,从而导致带状疱疹。

带状疱疹的特点是疼痛的皮疹,通常在躯干的一侧。它也可能发生在颈部、面部或身体的任何其他部位。

除了皮疹(可能会形成类似于水痘的发痒水疱)外,带状疱疹还可能导致发烧、头痛、对光敏感或疲劳。

水痘通常被认为是一种儿童疾病,但在孩童时期没有患过这种疾病或接种过水痘疫苗的成年人,如果接触到这种病毒——无论是来自患有水痘的人,还是来自患有水痘的人,他们仍然可以感染这种病毒。带状疱疹。

成年人患水痘并发症的风险更高,尤其是肺炎,因此任何有水痘症状的成年人都应该去看医生,寻求治疗和预防并发症的建议,或者至少要及早发现。

一些成年人可能会被建议即使在接触病毒后接种水痘疫苗,以预防感染或减轻其严重程度。

也可以给成年人开抗病毒药物,以帮助预防水痘并发症。

目前尚不清楚“水痘”一词是如何用英语描述这种疾病的。在其他语言中没有用于该疾病的类似术语。

但是这个词已经存在很长时间了,最古老的记录使用发生在 1600 年代。

关于如何使用“水痘”一词的一种理论是,该疾病被认为是天花的温和版本,天花是一种严重的传染病,于 1980 年被世界卫生大会宣布根除。从这个意义上说,“鸡”表示软弱或胆怯。

Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 8 cho bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8.

Jiēzhǒng shuǐdòu yìmiáo shì yùfáng shuǐdòu de zuì jiā fāngfǎ. Jiànyì suǒyǒu cóng wèi huànguò shuǐdòu de rén jiēzhǒng cǐ yìmiáo.

Xūyào liǎng jì shuǐdòu yìmiáo cáinéng yǒuxiào bǎohù. Dà duōshù jiēzhǒng yìmiáo de rén yǒngyuǎn bù huì huàn shàng shuǐdòu, dàn nàxiē jiēzhǒng de rén wǎngwǎng huì chūxiàn fēicháng qīngwéi de zhèngzhuàng——lìrú méiyǒu shuǐpào de hóngbān, hěn shǎo huò bù fāshāo.

Shuǐdòu yìmiáo yě kěyǐ zài jiēchù shuǐdòu hòu dàn zài zhèngzhuàng chūxiàn zhīqián jiēzhǒng, zhè kěnéng yǒu zhù yú yùfáng gǎnrǎn huò dǎozhì zhèngzhuàng jiào qīng.

Zìcóng 1990 niándài zài měiguó guǎngfàn jiēzhǒng yìmiáo yǐlái, shuǐdòu bìnglì, zhùyuàn hé sǐwáng rénshù xiàjiàngle 90% yǐshàng.

Rúguǒ nín méiyǒu huànguò shuǐdòu huò yìmiáo, qǐng bìmiǎn yǔ yǐ zhī huàn yǒu shuǐdòu de rènhé rén jiēchù. Rúguǒ nín rènwéi zài zhè zhǒng qíngkuàng xià nín kěnéng jiēchùguò shuǐdòu huànzhě, qǐng zīxún nín de yīshēng.

Fāshēng yánzhòng bìngfā zhèng de fēngxiǎn zuìgāo de rén bāokuò yīng’ér, qīngshàonián, chéngrén, yùnfù, miǎnyì xìtǒng shòu sǔn de rén yǐjí fúyòng lèigùchún yàowù de rén. Dàn jíshǐ shì jiànkāng de értóng yě kěnéng huàn shàng shuǐdòu bìngfā zhèng.

Suīrán yīxiē shuǐdòu bìngfā zhèng shì kěyǐ bìmiǎn de——lìrú, bù zhuā shuǐdòu shuǐpào huì jiàngdī pífū gǎnrǎn de kěnéng xìng——dàn yǒuxiē bìngfā zhèng gèng nán yùfáng.

Bìmiǎn shuǐdòu bìngfā zhèng de zuì jiā fāngfǎ shì, rúguǒ nín huò nín de hái zǐ chūxiàn shuǐdòu zhèngzhuàng, qǐng qù kàn yīshēng yǐ huòdé zhěnduàn hé zhìliáo jiànyì.

Zài zhèxiē qíngkuàng xià, xīnshēng ér shíjì shang bù huì chūshēng shí huàn yǒu shuǐdòu. Dànshì, rúguǒ nǚxìng zài fēnmiǎn qián huò fēnmiǎn hòuhuàn shàng shuǐdòu, tā kěnéng huì chuánrǎn gěi xīnshēng ér bìng dǎozhì yánzhòng de, wéijí shēngmìng de gǎnrǎn.

Zài 1995 nián zài měiguó yǐnrù shuǐdòu yìmiáo zhīqián, dàyuē 90% de értóng zài 15 suì shí gǎnrǎnle shuǐdòu.

Zhè yìwèizhe měinián yuē yǒu 400 wàn lì shuǐdòu bìnglì, dǎozhì 100 zhì 150 rén sǐwáng.

Suīrán shuǐdòu yìmiáo bùnéng yùfáng suǒyǒu bìnglì, dàn měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn (CDC) de zhuānjiā gūjì, jiēzhǒng zhè liǎng zhǒng tuījiàn jìliàng de rén zhōng, yuē yǒu 98% jiāng huòdé wánquán bǎohù, zhè yìwèizhe tāmen bù huì gǎnrǎn shuǐdòu.

Jīhū méiyǒu zhèngjù biǎomíng, zài měiguó, rènhé zhǒngzú huò zú yì qúntǐ, bāokuò hēirén, tǔzhù hé yǒusè rén zhǒng (BIPOC) rénqún, huàn shuǐdòu de fēngxiǎn dōu bùtóng.

Gēnjù měiguó wèishēng yǔ gōnggòng fúwù bù shǎoshù mínzú jiànkāng bàngōngshì de shùjù,19 zhì 35 gè yuè dà dì měiguó hēirén er tóng jiēzhǒng shuǐdòu yìmiáo de bǐlǜ yǔ fēi xībānyá yì báirén er tóng jīhū xiāngtóng——hēirén er tóng wèi 89.9%, Báirén er tóng wèi 90.8% .

Rán’ér, yǒu yīxiē zhèngjù biǎomíng, zài lǎonián rén zhōng, hēirén lǎonián rén bù tài kěnéng jiēzhǒng dài zhuàng pàozhěn yìmiáo. Zài 2015 nián de yī xiàng yánjiū zhōng, zhǐyǒu 6% de fēi yì měiguó rén jiēzhǒngle dài zhuàng pàozhěn yìmiáo, ér zǒngtǐ bǐlì wèi 14%.

Shuǐdòu bìngdú shì yǐnqǐ chún pàozhěn hé shēngzhíqì pàozhěn de dānchún pàozhěn bìngdú (HSV) de jìnqīn. (4) Rán’ér, dānchún pàozhěn bìngdú bù huì yǐnqǐ shuǐdòu, shuǐdòu-dài zhuàng pàozhěn bìngdú bù huì yǐnqǐ dānchún pàozhěn gǎnrǎn de diǎnxíng chuāng.

Zài měi gè huàn shuǐdòu de rén zhōng, yīdàn gǎnrǎn guòqù, shuǐdòu bìngdú jiù huì zài tǐnèi bǎochí xiūmián (bù huóyuè) zhuàngtài. Dànshì zhè zhǒng bìngdú kěyǐ zài yǐhòu de shēnghuó zhōng chóngxīn jīhuó, cóng’ér dǎozhì dài zhuàng pàozhěn.

Dài zhuàng pàozhěn de tèdiǎn shì téngtòng de pízhěn, tōngcháng zài qūgàn de yī cè. Tā yě kěnéng fāshēng zài jǐng bù, miànbù huò shēntǐ de rènhé qítā bùwèi.

Chúle pízhěn (kěnéng huì xíngchéng lèisì yú shuǐdòu de fǎ yǎng shuǐpào) wài, dài zhuàng pàozhěn hái kěnéng dǎozhì fāshāo, tóutòng, duì guāng mǐngǎn huò píláo.

Shuǐdòu tōngcháng bèi rènwéi shì yī zhǒng értóng jíbìng, dàn zài háitóng shíqí méiyǒu huànguò zhè zhǒng jíbìng huò jiēzhǒngguò shuǐdòu yìmiáo de chéngnián rén, rúguǒ jiēchù dào zhè zhǒng bìngdú——wúlùn shì láizì huàn yǒu shuǐdòu de rén, háishì láizì huàn yǒu shuǐdòu de rén, tāmen réngrán kěyǐ gǎnrǎn zhè zhǒng bìngdú. Dài zhuàng pàozhěn.

Chéngnián rén huàn shuǐdòu bìngfā zhèng de fēngxiǎn gèng gāo, yóuqí shì fèiyán, yīncǐ rènhé yǒu shuǐdòu zhèngzhuàng de chéngnián rén dōu yīnggāi qù kàn yīshēng, xúnqiú zhìliáo hé yùfáng bìngfā zhèng de jiànyì, huòzhě zhìshǎo yào jízǎo fāxiàn.

Yīxiē chéngnián rén kěnéng huì bèi jiànyì jíshǐ zài jiēchù bìngdú hòu jiēzhǒng shuǐdòu yìmiáo, yǐ yùfáng gǎnrǎn huò jiǎnqīng qí yánzhòng chéngdù.

Yě kěyǐ gěi chéngnián rén kāi kàng bìngdú yàowù, yǐ bāngzhù yùfáng shuǐdòu bìngfā zhèng.

Mùqián shàng bù qīngchǔ “shuǐdòu” yī cí shì rúhé yòng yīngyǔ miáoshù zhè zhǒng jíbìng de. Zài qítā yǔyán zhōng méiyǒu yòng yú gāi jíbìng de lèisì shùyǔ.

Dànshì zhège cí yǐjīng cúnzài hěn cháng shíjiānle, zuìgǔlǎo de jìlù shǐyòng fāshēng zài 1600 niándài.

Guānyú rúhé shǐyòng “shuǐdòu” yī cí de yī zhǒng lǐlùn shì, gāi jíbìng bèi rènwéi shì tiānhuā de wēnhé bǎnběn, tiānhuā shì yī zhǒng yánzhòng de chuánrǎn bìng, yú 1980 nián bèi shìjiè wèishēng dàhuì xuānbù gēnchú. Cóng zhège yìyì shàng shuō,“jī” biǎoshì ruǎnruò huò dǎnqiè.

Hướng dẫn cách luyện dịch tiếng Trung HSK 8 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 hướng dẫn luyện thi HSK 8.

Tiêm vắc xin thủy đậu là cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh thủy đậu. Thuốc chủng ngừa này được khuyến cáo cho tất cả những người chưa bao giờ mắc bệnh thủy đậu.

Cần có hai liều vắc-xin thủy đậu để bảo vệ hiệu quả. Hầu hết những người được chủng ngừa sẽ không bao giờ mắc bệnh thủy đậu, nhưng những người này có xu hướng có các triệu chứng rất nhẹ – chẳng hạn như các nốt đỏ không có mụn nước và ít hoặc không sốt.

Thuốc chủng ngừa thủy đậu cũng có thể được tiêm sau khi tiếp xúc với bệnh thủy đậu nhưng trước khi các triệu chứng phát triển và có thể giúp ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc dẫn đến các triệu chứng nhẹ hơn.

Kể từ khi tiêm chủng rộng rãi ở Hoa Kỳ vào những năm 1990, các ca bệnh thủy đậu, số ca nhập viện và số ca tử vong đã giảm hơn 90%.

Nếu bạn chưa mắc bệnh thủy đậu hoặc chưa tiêm vắc xin, hãy tránh tiếp xúc với bất kỳ ai được biết là mắc bệnh thủy đậu. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn tin rằng bạn có thể đã tiếp xúc với người bị bệnh thủy đậu trong tình huống này.

Những người có nguy cơ phát triển các biến chứng nghiêm trọng cao nhất bao gồm trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên, người lớn, phụ nữ mang thai, những người bị suy giảm hệ thống miễn dịch và những người dùng thuốc steroid. Nhưng ngay cả trẻ em khỏe mạnh cũng có thể phát triển các biến chứng của bệnh thủy đậu.

Trong khi một số biến chứng thủy đậu có thể tránh được – ví dụ, không gãi mụn nước thủy đậu làm giảm khả năng nhiễm trùng da – một số biến chứng khó ngăn ngừa hơn.

Cách tốt nhất để tránh các biến chứng của bệnh thủy đậu là đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và tư vấn điều trị nếu bạn hoặc con bạn xuất hiện các triệu chứng của bệnh thủy đậu.

Trong những trường hợp này, trẻ sơ sinh sẽ không thực sự sinh ra mắc bệnh thủy đậu. Nhưng nếu phụ nữ phát bệnh thủy đậu ngay trước hoặc sau khi sinh, bệnh có thể lây sang trẻ sơ sinh và gây nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Trước khi vắc xin thủy đậu được giới thiệu ở Hoa Kỳ vào năm 1995, khoảng 90% trẻ em mắc bệnh thủy đậu ở độ tuổi 15.

Điều này có nghĩa là có khoảng 4 triệu trường hợp mắc bệnh thủy đậu mỗi năm, dẫn đến 100 đến 150 ca tử vong.

Mặc dù vắc-xin thủy đậu không ngăn ngừa được tất cả các trường hợp mắc bệnh, nhưng các chuyên gia tại Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) ước tính rằng khoảng 98% những người tiêm cả hai liều khuyến cáo sẽ nhận được sự bảo vệ hoàn toàn, có nghĩa là họ không thể bị thủy đậu. .

Có rất ít bằng chứng cho thấy nguy cơ mắc bệnh thủy đậu là khác nhau đối với bất kỳ nhóm chủng tộc hoặc dân tộc nào, bao gồm cả người Da đen, Bản địa và Người da màu (BIPOC), ở Hoa Kỳ.

Theo Văn phòng Y tế thiểu số của Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh, trẻ em Mỹ da đen từ 19 đến 35 tháng tuổi được chủng ngừa thủy đậu với tỷ lệ gần như tương đương với trẻ em da trắng không phải gốc Tây Ban Nha – 89,9% đối với trẻ em da đen, so với 90,8% đối với trẻ em da trắng. .

Tuy nhiên, có một số bằng chứng cho thấy ở những người lớn tuổi, người cao niên Da đen ít có khả năng được chủng ngừa bệnh zona hơn. Trong một nghiên cứu từ năm 2015, chỉ 6 phần trăm người Mỹ gốc Phi đã được chủng ngừa bệnh zona, so với tỷ lệ chung là 14 phần trăm.

Virus thủy đậu là họ hàng gần của virus herpes simplex (HSV), gây ra cả mụn rộp và mụn rộp sinh dục. (4) Tuy nhiên, vi rút herpes simplex không gây ra bệnh thủy đậu và vi rút varicella-zoster không gây ra vết loét điển hình của nhiễm trùng herpes simplex.

Ở tất cả những người phát triển bệnh thủy đậu, khi đã qua khỏi bệnh, vi-rút thủy đậu vẫn ở trạng thái không hoạt động (không hoạt động) trong cơ thể. Nhưng vi rút có thể tái hoạt động sau này trong cuộc đời, gây ra bệnh zona.

Bệnh giời leo được biểu hiện bằng một vết phát ban đau đớn, thường ở một bên của thân. Nó cũng có thể xảy ra trên cổ, mặt hoặc bất kỳ nơi nào khác trên cơ thể.

Ngoài phát ban – có thể hình thành mụn nước gây ngứa, tương tự như bệnh thủy đậu – bệnh zona có thể gây sốt, nhức đầu, nhạy cảm với ánh sáng hoặc mệt mỏi.

Bệnh thủy đậu thường được coi là một căn bệnh thời thơ ấu, nhưng những người lớn không mắc bệnh khi còn nhỏ hoặc được chủng ngừa bệnh thủy đậu vẫn có thể mắc bệnh này nếu họ tiếp xúc với vi rút – từ người bị bệnh thủy đậu hoặc từ người bị bệnh giời leo, bệnh zona.

Người lớn có nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh thủy đậu, đặc biệt là viêm phổi cao hơn, vì vậy bất kỳ người lớn nào có các triệu chứng của bệnh thủy đậu nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn về cách điều trị và ngăn ngừa biến chứng, hoặc ít nhất là phát hiện bệnh sớm.

Một số người lớn có thể được khuyên nên chủng ngừa bệnh thủy đậu ngay cả khi đã tiếp xúc với vi-rút, để ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc làm cho bệnh bớt nghiêm trọng hơn.

Người lớn cũng có thể được kê đơn thuốc kháng vi-rút để giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh thủy đậu.

Không biết chính xác thuật ngữ “bệnh thủy đậu” được dùng để mô tả căn bệnh này bằng tiếng Anh như thế nào. Không có thuật ngữ tương tự nào được sử dụng cho căn bệnh này trong các ngôn ngữ khác.

Nhưng thuật ngữ này đã có từ rất lâu, với cách sử dụng lâu đời nhất được ghi nhận là vào những năm 1600.

Một giả thuyết về cách thuật ngữ “bệnh thủy đậu” được sử dụng là căn bệnh này được cho là một phiên bản nhẹ hơn của bệnh đậu mùa, một bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng đã được Đại hội đồng Y tế Thế giới tuyên bố loại trừ vào năm 1980. Theo nghĩa này, “bệnh gà” có nghĩa là yếu ớt hoặc rụt rè.

Nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Mong rằng thông qua tiết học này các bạn có thể tích lũy cho bản thân mình vô số kiến thức hữu ích liên quan đến tiếng Trung HSK. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

Trả lời