Học tiếng Trung online
Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ

Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ

Chuyên đề bài tập từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 online

Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ, về các khóa học luyện thi HSK online của trung tâm tiếng Trung ChineMaster đăng tải thì mỗi ngày đều có bài giảng mới để các bạn học viên tham khảo. Trên hệ thống sẽ chia sẻ rất nhiều bài giảng từ HSK1-HSK9 và cả chuyên đề HSKK, các bạn hãy tăng cường luyện thi theo các bài giảng của Thầy Vũ để ngày một nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK nhé. Các bạn học viên có thể áp dụng cả hình thức luyện thi online và luyện thi tại trung tâm luyện thi HSK TiengTrungHSK ChineMaster, nếu đồng thời áp dụng song song hai hình thức này các bạn học viên sẽ đạt được thành tích tốt trong kì thi sắp tới.

Địa chỉ cụ thể của trung tâm ChineMaster được Thầy Vũ chia sẻ đầy đủ ở bài viết bên dưới, các bạn học viên hãy tham khảo thêm và lựa chọn trung tâm để gắn bó lâu dài nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội

Các bạn học viên hãy nhanh tay đăng ký cho mình một khóa học giao tiếp phù hợp theo địa chỉ ở link bên dưới nhé.

Học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại Hà Nội

Học tiếng Trung giao tiếp uy tín tại TPHCM

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều bạn kinh doanh mua bán hàng nội địa Trung, bên dưới là đường link về khóa học oder hàng Taobao từ a-z cho những bạn nào có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.

Khóa học nhập hàng Taobao tận gốc Thầy Vũ

Trên máy tính nhất định các bạn phải có một bộ gõ tiếng Trung vừa tiện dụng vừa có thể áp dụng vào học nhớ mặt chữ Hán một cách hiệu quả, các bạn hãy tải về miễn phí theo hướng dẫn ở link sau nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin phiên bản mới nhất

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Phương pháp học từ vựng HSK 9 cấp của Thầy Vũ

Sau đây là bài giảng của Thầy Vũ biên soạn rất bổ ích, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ

Nội dung bài giảng Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ TPHCM

Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ đưa ra bài luyện tập bên dưới để giúp các bạn học viên nhanh chóng tăng thêm vốn từ vựng tiếng Trung HSK trong thời gian nhanh nhất và hiệu quả nhất.

总理贾斯汀·特鲁多 (Justin Trudeau) 周一表示,发现超过 200 名儿童被埋葬在一所原土著寄宿学校,这并不是一起孤立事件。

特鲁多发表上述言论之际,原住民领导人呼吁对每一个前寄宿学校进行审查——这些学校收留了从全国各地家庭带走的儿童。

不列颠哥伦比亚省 Tk’emlups te Secwepemc First Nation 的酋长 Rosanne Casimir 说,在探地雷达的帮助下,本月确认了 215 名儿童的遗骸,其中一些只有 3 岁。她将这一发现描述为“在坎卢普斯印第安寄宿学校(该国最大的此类学校)中被提及但从未记录过的不可想象的损失”。

特鲁多说:“作为总理,我对从社区偷走土著儿童的可耻政策感到震惊。”

“可悲的是,这不是一个例外或孤立的事件,”他说。 ”我们不会对此隐瞒。我们必须承认事实。寄宿学校是一个现实——这是我们国家存在的悲剧,我们必须承认它。孩子们被从他们的家人身边带走,被损坏或根本不归还。”

从19世纪到1970年代,作为使他们融入加拿大社会的计划的一部分,要求超过15万名原住民儿童上州政府资助的基督教学校。他们被迫皈依基督教,不允许讲他们的母语。许多人遭到殴打和辱骂,据说多达 6,000 人死亡。

加拿大政府于 2008 年在议会道歉,并承认学校中的身体虐待和性虐待猖獗。许多学生回忆起因为说他们的母语而被殴打。他们也失去了与父母和习俗的联系。

土著领导人将虐待和孤立的遗产列为保留地酗酒和吸毒流行率的根本原因。

正在计划引入法医专家来识别和遣返在坎卢普斯遗址发现的埋葬儿童的遗体。

特鲁多表示,他将与他的部长们讨论他的政府需要做些什么来支持幸存者和社区。所有联邦大楼的旗帜下半旗。

反对党新民主党领袖贾格米特·辛格周一呼吁在议会进行紧急辩论。

“这并不意外。这是寄宿学校的现实,”辛格说。

“在一个没有标记的乱葬岗中发现了 215 名土著儿童,”他说。 “每当我们想到没有标记的万人坑时,我们就会想到一个发生过种族灭绝的遥远国家。这不是一个遥远的国家。”

坎卢普斯学校于 1890 年至 1969 年间运营,当时联邦政府接管了天主教会的运营,并将其作为走读学校运营,直到 1978 年关闭。

温尼伯大主教兼加拿大天主教主教会议主席理查德·加格农 (Richard Gagnon) 说,他想表达“我们对前坎卢普斯印第安寄宿学校的孩子们的悲痛失去表示最深切的悲痛。”

全国真相与和解委员会有 1915 年至 1963 年间至少 51 名儿童在学校死亡的记录。该委员会确定了大约 3,200 名在学校确认的死亡人数,但指出学校几乎没有记录其中一半的死因。有些人死于肺结核。委员会表示,这种做法不是将在学校死亡的学生的尸体送到他们的社区。委员会还表示,政府希望降低成本,因此从未建立足够的法规。

“这一发现是我们国家的污点。这是一个需要纠正的问题,”反对党保守党议员米歇尔·伦佩尔·加纳 (Michelle Rempel Garner) 说。

全国各地的纪念馆都摆放了一双空的童鞋。

原住民大会主席佩里·贝勒加德 (Perry Bellegarde) 曾表示,虽然在以前的寄宿学校找到坟墓并不新鲜,但让该分会的伤口暴露出来总是令人心碎。

主权土著民族联合会和萨斯喀彻温省政府表示,他们希望渥太华帮助研究该省寄宿学校的无证死亡和埋葬情况。

联邦首席鲍比卡梅伦说,找到孩子们的遗体并给他们适当的埋葬对于帮助原住民社区和家庭找到关闭很重要。该联合会编制了一份希望完成雷达地面搜索的初始站点清单。

安大略省新民主党的反对党议员 Sol Mamakwa 也呼吁政府搜查其他前寄宿学校的场地。

“我们的孩子躺在以前学校的财产上,这是一个很大的公开秘密。这是一个公开的秘密,加拿大人再也不能视而不见,”他说。

Phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ.

Zǒnglǐ jiǎsītīng·tè lǔ duō (Justin Trudeau) zhōuyī biǎoshì, fāxiàn chāoguò 200 míng er tóng bèi máizàng zài yī suǒ yuán tǔzhù jìsù xuéxiào, zhè bìng bùshì yīqǐ gūlì shìjiàn.

Tè lǔ duō fābiǎo shàngshù yánlùn zhī jì, yuán zhùmín lǐngdǎo rén hūyù duì měi yīgè qián jìsù xuéxiào jìnxíng shěnchá——zhèxiē xuéxiào shōuliúle cóng quánguó gèdì jiātíng dài zǒu de értóng.

Bùlièdiān gēlúnbǐyǎ shěng Tk’emlups te Secwepemc First Nation de qiúzhǎng Rosanne Casimir shuō, zài tàn dì léidá de bāngzhù xià, běn yuè quèrènle 215 míng er tóng de yíhái, qízhōng yīxiē zhǐyǒu 3 suì. Tā jiāng zhè yī fà xiàn miáoshù wèi “zài kǎn lú pǔ sī yìndì’ān jìsù xuéxiào (gāi guó zuìdà de cǐ lèi xuéxiào) zhōng bèi tí jí dàn cóng wèi jìlùguò de bùkě xiǎngxiàng de sǔnshī”.

Tè lǔ duō shuō:“Zuòwéi zǒnglǐ, wǒ duì cóng shèqū tōu zǒu tǔzhù értóng de kěchǐ zhèngcè gǎndào zhènjīng.”

“Kěbēi de shì, zhè bùshì yīgè lìwài huò gūlì de shìjiàn,” tā shuō. ”Wǒmen bù huì duì cǐ yǐnmán. Wǒmen bìxū chéngrèn shìshí. Jìsù xuéxiào shì yīgè xiànshí——zhè shì wǒmen guójiā cúnzài de bēijù, wǒmen bìxū chéngrèn tā. Háizimen bèi cóng tāmen de jiārén shēnbiān dài zǒu, bèi sǔnhuài huò gēnběn bù guīhuán.”

Cóng 19 shìjì dào 1970 niándài, zuòwéi shǐ tāmen róngrù jiānádà shèhuì de jìhuà de yībùfèn, yāoqiú chāoguò 15 wàn míng yuán zhùmín értóng shàng zhōu zhèngfǔ zīzhù de jīdūjiào xuéxiào. Tāmen bèi pò guīyī jīdūjiào, bù yǔnxǔ jiǎng tāmen de mǔyǔ. Xǔduō rén zāo dào ōudǎ hé rǔmà, jùshuō duō dá 6,000 rén sǐwáng.

Jiānádà zhèngfǔ yú 2008 nián zài yìhuì dàoqiàn, bìng chéngrèn xuéxiào zhōng de shēntǐ nüèdài hé xìng nüèdài chāngjué. Xǔduō xuéshēng huíyì qǐ yīn wéi shuō tāmen de mǔyǔ ér bèi ōudǎ. Tāmen yě shīqùle yǔ fùmǔ hé xísú de liánxì.

Tǔzhù lǐngdǎo rén jiāng nüèdài hé gūlì de yíchǎn liè wèi bǎoliú dì xùjiǔ hé xīdú liúxíng lǜ de gēnběn yuányīn.

Zhèngzài jìhuà yǐnrù fǎyī zhuānjiā lái shìbié hé qiǎnfǎn zài kǎn lú pǔ sī yízhǐ fāxiàn de máizàng értóng de yítǐ.

Tè lǔ duō biǎoshì, tā jiāng yǔ tā de bùzhǎngmen tǎolùn tā de zhèngfǔ xūyào zuò xiē shénme lái zhīchí xìngcún zhě hé shèqū. Suǒyǒu liánbāng dàlóu de qízhì xiàbànqí.

Fǎnduìdǎng xīn mínzhǔdǎng lǐngxiù jiǎ gé mǐ tè·xīn gé zhōuyī hūyù zài yìhuì jìnxíng jǐnjí biànlùn.

“Zhè bìng bù yìwài. Zhè shì jìsù xuéxiào de xiànshí,” xīn gé shuō.

“Zài yīgè méiyǒu biāojì de luàn zàng gǎng zhōng fāxiàn le 215 míng tǔzhù értóng,” tā shuō. “Měi dāng wǒmen xiǎngdào méiyǒu biāojì de wàn rén kēng shí, wǒmen jiù huì xiǎngdào yīgè fāshēngguò zhǒngzú mièjué de yáoyuǎn guójiā. Zhè bùshì yīgè yáoyuǎn de guójiā.”

Kǎn lú pǔ sī xuéxiào yú 1890 nián zhì 1969 niánjiān yùnyíng, dāngshí liánbāng zhèngfǔ jiēguǎnle tiānzhǔjiào huì de yùnyíng, bìng jiāng qí zuòwéi zǒudú xuéxiào yùnyíng, zhídào 1978 nián guānbì.

Wēn ní bó dàzhǔjiào jiān jiānádà tiānzhǔjiào zhǔjiào huìyì zhǔxí lǐ chá dé·jiā gé nóng (Richard Gagnon) shuō, tā xiǎng biǎodá “wǒmen duì qián kǎn lú pǔ sī yìndì’ān jìsù xuéxiào de háizimen de bēitòng shīqù biǎoshì zuì shēnqiè de bēitòng.”

Quánguó zhēnxiàng yǔ héjiě wěiyuánhuì yǒu 1915 nián zhì 1963 niánjiān zhìshǎo 51 míng er tóng zài xuéxiào sǐwáng de jìlù. Gāi wěiyuánhuì quèdìngle dàyuē 3,200 míng zài xuéxiào quèrèn de sǐwáng rénshù, dàn zhǐchū xuéxiào jīhū méiyǒu jìlù qízhōng yībàn de sǐyīn. Yǒuxiē rén sǐ yú fèijiéhé. Wěiyuánhuì biǎoshì, zhè zhǒng zuòfǎ bùshì jiàng zài xuéxiào sǐwáng de xuéshēng de shītǐ sòng dào tāmen de shèqū. Wěiyuánhuì hái biǎoshì, zhèngfǔ xīwàng jiàngdī chéngběn, yīncǐ cóng wèi jiànlì zúgòu de fǎguī.

“Zhè yī fà xiàn shì wǒmen guójiā de wūdiǎn. Zhè shì yīgè xūyào jiūzhèng de wèntí,” fǎnduìdǎng bǎoshǒu dǎng yìyuán mǐ xiē ěr·lún pèi ěr·jiānà (Michelle Rempel Garner) shuō.

Quánguó gèdì de jìniànguǎn dōu bǎi fàngle yīshuāng kōng de tóngxié.

Yuán zhùmín dàhuì zhǔxí pèi lǐ·bèilè jiā dé (Perry Bellegarde) céng biǎoshì, suīrán zài yǐqián de jìsù xuéxiào zhǎodào fénmù bìng bù xīnxiān, dàn ràng gāi fēnhuì de shāngkǒu bàolù chūlái zǒng shì lìng rénxīn suì.

Zhǔquán tǔzhùmínzú liánhé huì hé sà sī kā chè wēn shěng zhèngfǔ biǎoshì, tāmen xīwàng wòtàihuá bāngzhù yánjiū gāi shěng jìsù xuéxiào de wú zhèng sǐwáng hé máizàng qíngkuàng.

Liánbāng shǒuxí bào bǐ kǎ méi lún shuō, zhǎodào háizimen de yítǐ bìng gěi tāmen shìdàng de máizàng duìyú bāngzhù yuán zhù mín shèqū hé jiātíng zhǎodào guānbì hěn zhòngyào. Gāi liánhé huì biānzhìle yī fèn xīwàng wánchéng léidá dìmiàn sōusuǒ de chūshǐ zhàndiǎn qīngdān.

Āndàlüè shěng xīn mínzhǔdǎng de fǎnduìdǎng yìyuán Sol Mamakwa yě hūyù zhèngfǔ sōuchá qítā qián jìsù xuéxiào de chǎngdì.

“Wǒmen de háizi tǎng zài yǐqián xuéxiào de cáichǎn shàng, zhè shì yīgè hěn dà de gōngkāi mìmì. Zhè shì yīgè gōngkāi de mìmì, jiānádà rén zài yě bùnéng shì’érbùjiàn,” tā shuō.

Phiên dịch tiếng Trung HSK sang tiếng Việt Bài tập tăng cường từ vựng HSK 7 HSK 8 HSK 9 Thầy Vũ.

Thủ tướng Justin Trudeau hôm thứ Hai cho biết đây không phải là một sự cố cá biệt khi hơn 200 trẻ em được tìm thấy được chôn cất tại một trường dân cư bản địa cũ.

Nhận xét của Trudeau được đưa ra khi các nhà lãnh đạo Bản địa đang kêu gọi kiểm tra mọi điểm trường dân cư trước đây – những cơ sở nhận giữ trẻ em từ các gia đình trên toàn quốc.

Cảnh sát trưởng Rosanne Casimir của Tk’emlups te Secwepemc First Nation ở British Columbia cho biết hài cốt của 215 trẻ em, một số trẻ mới 3 tuổi, đã được xác nhận trong tháng này với sự trợ giúp của radar xuyên đất. Cô mô tả phát hiện này là “một mất mát không thể tưởng tượng được đã được nói đến nhưng chưa bao giờ được ghi lại” tại Trường Nội trú Ấn Độ Kamloops, ngôi trường lớn nhất trong nước.

“Với tư cách là thủ tướng, tôi kinh hoàng trước chính sách đáng xấu hổ đã đánh cắp trẻ em bản địa khỏi cộng đồng của chúng,” Trudeau nói.

Ông nói: “Đáng buồn thay, đây không phải là một ngoại lệ hay một sự cố cá biệt. ‘’ Chúng tôi sẽ không che giấu điều đó. Chúng tôi phải thừa nhận sự thật. Trường học dân cư là một thực tế – một bi kịch tồn tại ở đây, ở đất nước chúng ta, và chúng ta phải làm chủ nó. Những đứa trẻ đã bị bắt khỏi gia đình, bị trả lại hư hỏng hoặc hoàn toàn không được trả lại. ”

Từ thế kỷ 19 cho đến những năm 1970, hơn 150.000 trẻ em thuộc các Quốc gia đầu tiên được yêu cầu theo học tại các trường Cơ đốc do nhà nước tài trợ như một phần của chương trình hòa nhập các em vào xã hội Canada. Họ buộc phải cải sang đạo Cơ đốc và không được phép nói tiếng mẹ đẻ của mình. Nhiều người đã bị đánh đập và bạo hành bằng lời nói, và có tới 6.000 người được cho là đã chết.

Chính phủ Canada đã xin lỗi tại Quốc hội vào năm 2008 và thừa nhận rằng lạm dụng thể chất và tình dục trong trường học đang diễn ra tràn lan. Nhiều học sinh kể lại việc bị đánh vì nói tiếng mẹ đẻ của họ. Họ cũng mất liên lạc với cha mẹ và phong tục của họ.

Các nhà lãnh đạo bản địa đã trích dẫn rằng di sản của lạm dụng và cô lập là nguyên nhân gốc rễ của tỷ lệ dịch bệnh nghiện rượu và nghiện ma túy.

Các kế hoạch đang được tiến hành để đưa các chuyên gia pháp y đến để xác định và hồi hương hài cốt của những đứa trẻ được tìm thấy được chôn cất trên địa điểm Kamloops.

Trudeau cho biết ông sẽ nói chuyện với các bộ trưởng của mình về những điều mà chính phủ của ông cần làm để hỗ trợ những người sống sót và cộng đồng. Cờ ở tất cả các tòa nhà liên bang ở mức nửa nhân viên.

Lãnh đạo đảng Dân chủ mới của phe đối lập Jagmeet Singh đã gọi hôm thứ Hai là một cuộc tranh luận khẩn cấp tại Quốc hội.

“Đây không phải là một bất ngờ. Đây là một thực tế của các trường dân cư, ”Singh nói.

Ông nói: “215 đứa trẻ bản địa được tìm thấy trong một ngôi mộ tập thể không có dấu hiệu. ‘’ Bất cứ khi nào chúng ta nghĩ về những ngôi mộ tập thể không được đánh dấu, chúng ta nghĩ về một đất nước xa xôi, nơi một cuộc diệt chủng đã xảy ra. Đây không phải là một đất nước xa xôi ”.

Trường Kamloops hoạt động từ năm 1890 đến năm 1969, khi chính phủ liên bang tiếp quản các hoạt động từ Nhà thờ Công giáo và hoạt động như một trường học ban ngày cho đến khi đóng cửa vào năm 1978.

Richard Gagnon, tổng giám mục Winnipeg và là chủ tịch Hội đồng Giám mục Công giáo Canada, cho biết ông muốn bày tỏ “nỗi buồn sâu sắc nhất của chúng tôi đối với sự mất mát đau lòng của những đứa trẻ tại Trường dân cư Ấn Độ Kamloops trước đây.”

Ủy ban Sự thật và Hòa giải Quốc gia có hồ sơ của ít nhất 51 trẻ em chết tại trường học từ năm 1915 đến năm 1963. Ủy ban đã xác định được khoảng 3.200 trường hợp tử vong được xác nhận tại các trường học nhưng lưu ý rằng các trường học không ghi nhận nguyên nhân tử vong của gần một nửa trong số đó. Một số chết vì bệnh lao. Ủy ban cho biết thông lệ này là không gửi thi thể của các học sinh đã chết tại trường học cho cộng đồng của họ. Ủy ban cũng cho biết chính phủ muốn giảm chi phí nên các quy định đầy đủ chưa bao giờ được thiết lập.

“Phát hiện này là một vết nhơ trên đất nước chúng ta. Đó là một trong những điều cần được chấn chỉnh, ”nhà lập pháp đảng Bảo thủ đối lập Michelle Rempel Garner nói.

Những đôi giày trống của trẻ em đã được đặt tại các đài tưởng niệm trên khắp đất nước.

Perry Bellegarde, người đứng đầu Hội đồng các quốc gia thứ nhất, đã nói rằng mặc dù việc tìm thấy những ngôi mộ tại các trường dân cư cũ không phải là điều mới mẻ, nhưng việc để lộ những vết thương của chương đó là điều không hề dễ dàng.

Liên đoàn các quốc gia bản địa có chủ quyền và chính quyền Saskatchewan cho biết họ muốn Ottawa giúp nghiên cứu những trường hợp tử vong và chôn cất không có giấy tờ tại các trường học dân cư trong tỉnh.

Liên đoàn trưởng Bobby Cameron cho biết việc tìm thấy hài cốt của các em nhỏ và chôn cất chúng thích hợp là điều quan trọng để giúp các cộng đồng và gia đình First Nations tìm thấy sự khép kín. Liên đoàn đã tổng hợp một danh sách các địa điểm ban đầu, nơi nó hy vọng sẽ hoàn thành các cuộc tìm kiếm trên mặt đất bằng radar.

Sol Mamakwa, một nhà lập pháp đối lập với đảng Dân chủ Mới ở Ontario, cũng kêu gọi chính phủ khám xét khu đất của các trường dân cư cũ khác.

“Đó là một bí mật tuyệt vời mở rằng con cái của chúng tôi nói dối trên tài sản của các trường học cũ. Đó là một bí mật mở mà người Canada không thể rời mắt được nữa, ”ông nói.

Bài giảng hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Chúc các bạn học viên có một buổi học vui vẻ, tích lũy được thật nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

Trả lời